1 / 9
biromezin 1 J3852

Biromezin

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 621 Còn hàng
Thương hiệuVisgerpharm/ Meracine, Công ty Cổ phần Nghiên Cứu và Sản Xuất Dược Phẩm Meracine
Công ty đăng kýCông ty cổ phần DSL Global
Số đăng ký893100007326
Dạng bào chếSiro
Quy cách đóng góiHộp 1 chai x 125ml
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtCarbocisteine, Promethazine
Tá dượcPropylene Glycol, Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmbir294
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi 5ml bao gồm:

  • Carbocistein 0,2% (kl/tt)
  • Promethazin hydroclorid 0,05% (kl/tt)
  • Tá dược : Đường trắng, methyl paraben, propylen glycol, hương vani, natri hydroxyd, nước tinh khiết.

Dạng bào chế: Siro

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Biromezin

Thuốc Biromezin sử dụng trong điều trị triệu chứng ho khan, ho kích thích, không kèm đờm, thường xuất hiện về đêm. [1]

Lưu ý: Không phối hợp với thuốc long đờm hoặc thuốc giảm ho khác.

Thuốc Biromezin điều trị triệu chứng ho khan, ho kích thích không kèm đờm
Thuốc Biromezin điều trị triệu chứng ho khan, ho kích thích không kèm đờm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Biromezin

3.1 Liều dùng

Áp dụng cho người lớn và trẻ trên 2 tuổi. Chỉ dùng ngắn ngày và khi còn triệu chứng ho.

Người lớn: 15–20ml/lần, 3 lần/ngày

Trẻ từ 2 đến 15 tuổi:

  • 24–30 tháng: 5–10ml/lần, 2–3 lần/ngày
  • 30 tháng đến 12 tuổi: 10ml/lần, 2–3 lần/ngày
  • 12–15 tuổi: 10–15ml/lần, 2–3 lần/ngày

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống vào buổi tối vì thuốc có thể gây buồn ngủ.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Biromezin Carbocistein trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Không dùng thuốc trong các trường hợp sau : 

  • Trẻ dưới 2 tuổi
  • Quá mẫn với thuốc kháng histamin
  • Tiền sử giảm bạch cầu hạt
  • Bệnh nhân có nguy cơ bí tiểu do rối loạn niệu đạo hoặc tuyến tiền liệt
  • Bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng
  • Dùng đồng thời với cabergolin hoặc quinagolid

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Carbocistein 100mg Imexpharm được chỉ định để điều trị các bệnh hô hấp.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Biromezin có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Thường gặp: Buồn ngủ, an thần, khô niêm mạc, táo bón, đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt, giảm tập trung, tim nhanh, hạ huyết áp tư thế
  • Ít gặp: Phát ban, ngứa, mày đay, rối loạn vận động, run, bồn chồn, lú lẫn, ảo giác, khó chịu vùng thượng vị
  • Hiếm gặp: Phù mạch, phản vệ, ban đỏ sắc tố cố định, xuất huyết tiêu hóa, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, ức chế hô hấp, co giật
  • Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, bệnh da bóng nước, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ
  • Không rõ tần suất: Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, cảm quang, bí tiểu, rối loạn điều tiết

6 Tương tác

Các tương tác chủ yếu liên quan đến promethazin.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống trầm cảm nhóm Imipramin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, thuốc an thần kinh, mefloquin, chloroquin, Bupropion, Tramadol do làm giảm ngưỡng co giật và tăng nguy cơ co giật.

Dùng cùng thuốc chống động kinh khác có thể làm tăng nguy cơ co giật. Dùng cùng thuốc có tác dụng kháng cholinergic làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn như táo bón, bí tiểu và khô miệng.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc có tác dụng giống Atropin như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc kháng histamin H1 thế hệ cũ, thuốc an thần kinh, thuốc chống co thắt, Disopyramid, clozapin do làm tăng nguy cơ bí tiểu, tăng nhãn áp cấp, táo bón và khô miệng.

Dùng cùng các thuốc ức chế thần kinh trung ương như dẫn xuất morphin, thuốc an thần, barbiturat, benzodiazepin, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm an thần, thuốc kháng histamin H1, thuốc hạ huyết áp trung ương, Baclofen hoặc thalidomid có thể làm tăng tác dụng an thần và giảm mức độ tỉnh táo.

Thận trọng khi dùng cùng benzodiazepin, Morphin hoặc Phenobarbital do nguy cơ ức chế hô hấp, đặc biệt ở người cao tuổi.

Dùng cùng thuốc hạ huyết áp, dẫn xuất nitrat, thuốc ức chế phosphodiesterase type 5, thuốc chẹn alpha, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần kinh, thuốc đồng vận Dopamin hoặc Levodopa có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

Không dùng cùng cabergolin hoặc quinagolid do đối kháng tác dụng giữa thuốc chủ vận dopamin và promethazin.

Dùng cùng Orlistat có thể làm giảm hiệu quả điều trị. Dùng cùng dapoxetin có thể làm tăng nguy cơ chóng mặt hoặc ngất.

Không khuyến cáo dùng cùng rượu hoặc chế phẩm chứa cồn do làm tăng tác dụng an thần và giảm khả năng tập trung.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc kháng acid, than hoạt hoặc thuốc tác dụng tại Đường tiêu hóa do làm giảm hấp thu promethazin. Nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.

Dùng cùng thuốc gây ngủ hoặc thuốc an thần khác làm tăng ức chế thần kinh trung ương và giảm tỉnh táo.

Thận trọng khi dùng cùng lithi do nguy cơ xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính hoặc nhiễm độc lithi. Cần theo dõi lâm sàng và xét nghiệm.

Dùng cùng thuốc chẹn beta, đặc biệt trong điều trị suy tim, có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không nên phối hợp thuốc giảm ho với thuốc long đờm hoặc tiêu nhầy do không hợp lý về điều trị. Trước khi sử dụng thuốc ho, cần xác định rõ nguyên nhân gây ho để lựa chọn hướng điều trị phù hợp. Nếu dùng liều thông thường mà triệu chứng không cải thiện, không tự ý tăng liều mà cần đánh giá lại tình trạng bệnh.

Thuốc tiêu nhầy có thể gây ứ đọng dịch phế quản ở trẻ nhỏ do chức năng dẫn lưu còn hạn chế, vì vậy không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.

Cần đánh giá lại việc điều trị nếu triệu chứng kéo dài hoặc nặng lên.

Thuốc chứa khoảng 3 g sucrose trong mỗi 5 ml, cần lưu ý ở người ăn kiêng đường hoặc bệnh nhân đái tháo đường. Không dùng cho bệnh nhân không dung nạp Fructose, rối loạn hấp thu Glucose và galactose hoặc thiếu enzym sucrase isomaltase. Thuốc có chứa methyl paraben có thể gây phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng muộn.

Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi hoặc bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng do nguy cơ kích ứng tiêu hóa. Thận trọng khi dùng cùng thuốc có nguy cơ gây xuất huyết tiêu hóa do làm tăng nguy cơ chảy máu. Nếu xuất hiện dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa, cần ngừng thuốc.

Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi do nguy cơ liên quan đến hội chứng đột tử ở trẻ nhỏ.

Bệnh nhân động kinh cần được theo dõi chặt chẽ do thuốc có thể làm giảm ngưỡng co giật.

Không khuyến cáo dùng cho người từ 75 tuổi trở lên.

Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi do nguy cơ hạ huyết áp tư thế, chóng mặt và buồn ngủ.

Bệnh nhân táo bón mạn tính cần thận trọng do nguy cơ liệt ruột.

Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt cần thận trọng do nguy cơ bí tiểu.

Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch cần theo dõi do nguy cơ nhịp tim nhanh và hạ huyết áp.

Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng cần thận trọng do nguy cơ tích lũy thuốc.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống trầm cảm do nguy cơ ức chế hô hấp.

Ở trẻ em, cần loại trừ hen phế quản hoặc trào ngược dạ dày thực quản trước khi dùng thuốc giảm ho.

Tránh sử dụng rượu và các chế phẩm chứa cồn trong thời gian điều trị.

Không dùng cùng natri oxybat do nguy cơ tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Hạn chế tiếp xúc ánh sáng mặt trời hoặc tia UV do nguy cơ nhạy cảm ánh sáng.

Thuốc có tác dụng an thần nên có thể gây buồn ngủ. Thận trọng khi dùng cùng thuốc an thần khác do tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Do đặc tính kháng cholinergic, thuốc có thể làm tăng nguy cơ táo bón nặng hoặc viêm ruột khi dùng cùng thuốc kháng cholinergic hoặc thuốc an thần khác.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Phụ nữ có thai

Hiện chưa có đủ dữ liệu tin cậy về nguy cơ gây dị tật của promethazin trên động vật. Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế và chưa ghi nhận rõ ràng tác dụng gây quái thai hoặc độc tính đặc hiệu trên thai nhi, tuy nhiên chưa đủ cơ sở để kết luận an toàn tuyệt đối.

Ở giai đoạn giữa và cuối thai kỳ, việc sử dụng kéo dài liều cao thuốc kháng histamin có tính kháng cholinergic như promethazin có thể làm trẻ sơ sinh xuất hiện một số biểu hiện như chướng bụng, chậm thải phân su, nhịp tim nhanh hoặc rối loạn thần kinh, dù hiếm gặp.

Không nên dùng thuốc như biện pháp dự phòng trong thai kỳ. Nếu sử dụng vào cuối thai kỳ, cần theo dõi chức năng tiêu hóa và thần kinh của trẻ sau sinh.

7.2.2 Phụ nữ cho con bú

Chưa xác định rõ promethazin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nguy cơ gây an thần và có thể dẫn đến ngừng thở ở trẻ nhỏ, thuốc chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị. Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nguy cơ này tăng lên khi dùng cùng rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn.

7.4 Xử trí khi quá liều

Quá liều promethazin có thể gây co giật, rối loạn ý thức hoặc hôn mê, đặc biệt ở trẻ em.

Cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị triệu chứng kịp thời.

7.5 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Biromezin đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc VikTP 375mg để chữa trị hỗ trợ cho người mắc bệnh hô hấp kèm tăng tiết chất nhầy, gồm cả bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát.

Thuốc Carbocistein 200mg Imexpharm được chỉ định sử dụng để điều trị hỗ trợ các bệnh lý đường hô hấp có tăng tiết chất nhầy, gồm cả bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính. Thuốc được điều chế ở dạng bột PHA hỗn dịch mùi thơm ngọt nên phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng, đặc biệt là trẻ em chưa có khả năng nuốt viên.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Carbocistein là hoạt chất điều hòa chất nhầy thuộc nhóm thiol, có tác dụng điều chỉnh quá trình tiết đờm, làm giảm độ quánh và tăng khả năng vận chuyển chất nhầy nhờ hoạt động của lông chuyển. Nhờ đó, thuốc giúp hạn chế ứ đọng đờm và giảm nguy cơ tắc nghẽn đường hô hấp. Ngoài ra, carbocistein còn có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa, góp phần làm giảm viêm đường thở và stress oxy hóa, là các yếu tố quan trọng liên quan đến đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. [2]

9.2 Dược động học

Hấp thu : Carbocistein được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1–2 giờ.

Phân bố : Thuốc phân bố chủ yếu tại mô phổi và dịch tiết đường hô hấp.

Chuyển hóa : Carbocistein được chuyển hóa một phần tại gan thông qua các phản ứng oxy hóa và khử.

Thải trừ : Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận, thời gian bán thải khoảng vài giờ.

10 Thuốc Biromezin giá bao nhiêu?

Thuốc Biromezin hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Biromezin mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thành phần Carbocistein giúp làm loãng đờm, giảm độ quánh và hỗ trợ tống xuất chất nhầy, từ đó cải thiện thông thoáng đường thở. 
  • Thuốc có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa, góp phần hạn chế tổn thương niêm mạc hô hấp và giảm nguy cơ đợt cấp ở bệnh phổi mạn tính. 
  • Dạng siro dễ sử dụng, phù hợp cho nhiều đối tượng.

13 Nhược điểm

  • Hiệu quả phụ thuộc vào khả năng khạc đờm của người bệnh nên kém phù hợp ở người khó tống đờm, đặc biệt là trẻ nhỏ. 
  • Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa hoặc kích ứng dạ dày.

Tổng 9 hình ảnh

biromezin 1 J3852
biromezin 1 J3852
biromezin 2 M5031
biromezin 2 M5031
biromezin 3 T7677
biromezin 3 T7677
biromezin 4 D1315
biromezin 4 D1315
biromezin 5 E1480
biromezin 5 E1480
biromezin 6 P6283
biromezin 6 P6283
biromezin 7 S7372
biromezin 7 S7372
biromezin 8 S7356
biromezin 8 S7356
biromezin 9 P6774
biromezin 9 P6774

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Kow, C. S., Hasan, S. S., & Thiruchelvam, K. (Ngày đăng : 31 tháng 12 năm 2025). Efficacy of Carbocisteine in Reducing Exacerbations in Chronic Obstructive Pulmonary Disease: A Systematic Review and Meta-Analysis of Randomized Controlled Trials. Advances in respiratory medicine. Truy cập ngày 03 tháng 4 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    nên dùng thuốc vào lúc nào

    Bởi: Vân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Nên uống vào buổi tối vì thuốc có thể gây buồn ngủ nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Biromezin 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Biromezin
    Q
    Điểm đánh giá: 5/5

    sản phẩm uy tín, chính hãng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789