Bifero 50mg/5ml
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Bilim İlaç Sanayi ve Ticaret A.Ş, Bilim İlaç Sanayi ve Ticaret Anonim Şirketi |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Medfatop |
| Số đăng ký | 868100770524 |
| Dạng bào chế | Si rô |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai 150ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Sắt (III) hydroxide polymaltose |
| Tá dược | Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Mã sản phẩm | ne1737 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong chai siro Bifero 50mg/5ml bao gồm:
- Sắt (III) hydroxid polymaltose (IPC) tương ứng 50mg/5ml Sắt nguyên tố.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Si rô.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bifero 50mg/5ml
Chỉ định ở chữa trị thiếu máu do thiếu sắt.[1]
Giúp chữa trị và chữa trị dự phòng thiếu sắt ở thai kỳ. Chỉ nên dùng sau 13 tuần đầu tiên mang thai.

==>> Đọc thêm: Thuốc Ebta Syrup 50mg/5ml - Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bifero 50mg/5ml
3.1 Liều dùng
| Đối tượng | Liều khuyến cáo mỗi ngày |
| Người lớn | 10-20ml siro (từ 100-200mg Sắt nguyên tố) |
| Trẻ từ 1-12 tuổi | 5-10ml siro (từ 50-100mg Sắt nguyên tố). Tùy vào mức độ của chứng thiếu máu. |
Cốc đo được cung cấp bởi nhà sản xuất dùng để đong liều chính xác.
Tìm tới lời khuyên từ bác sĩ nếu sau 4 tuần dùng thuốc mà các triệu chứng bệnh không được cải thiện, bởi những triệu chứng này có thể phản ứng 1 bệnh lý tiềm ẩn.
3.2 Cách dùng
Dùng để uống.
Có thể trộn siro Bifero vào nước rau quả hay trái cây hoặc cho bé bú bình. Màu sắc nhạt không ảnh hưởng hiệu quả hay hương vị của thuốc.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Bifero ở các đối tượng:
- Mắc phải bệnh đồng hóa hay dự trữ sắt.
- Bị quá mẫn thành phần ở siro Bifero.
- Mắc phải tình trạng ứ sắt và tăng huyết sắc tố.
5 Tác dụng phụ
Rất hiếm khi gây nên những biểu hiện khó chịu ở dạ dày-ruột, táo bón, ỉa chảy hoặc ói mửa.
Phân sẫm màu không mang ý nghĩa lâm sàng.
6 Tương tác
Vì sắt trong Bifero ở dạng phức hợp cho nên tương tác ion với thành phần ở thực phẩm hay với các thuốc dùng đồng thời khó xảy ra.
Xét nghiệm heamoccult nhằm phát hiện máu ẩn không bị suy giảm, cho nên không phải gián đoạn việc chữa trị với Sắt.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tất cả những thuốc có Sắt nên được để xa tầm tay các bé.
Thường xuyên đánh giá đáp ứng của bệnh nhân với biện pháp chữa trị bằng Sắt.
Chú ý tới yêu cầu bổ sung Acid Folic khi chữa trị với sắt ở thời gian mang bầu.
Trường hợp thiếu máu do bệnh ác tính hay nhiễm trùng, Sắt thay thế được dự trữ ở hệ thống lưới nội mô, từ đó chỉ được huy động và sử dụng khi đã chữa khỏi bệnh nguyên phát.
Thận trọng với người mà có tiền sử gia đình mắc phải chứng ứ sắt hoặc bệnh huyết sắc tố. Cần lưu ý là những tình trạng này có thể đang được chẩn đoán.
Uống quá liều có thể gây mất mạng.
Không nên dùng Bifero khi suy giảm sucrose isomaltase, bất dung nạp Fructose hoặc là hấp thu kém glucosegalactose.
Dị ứng có thể xảy ra do các Paraben trong siro này.
Sorbitol có trong Bifero, do đó không nên dùng nếu mắc phải vấn đề di truyền hiếm gặp do bất dung nạp fructose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Bifero ở thai kỳ sau khi đã có bầu được 13 tuần.
Ở thời gian nuôi con bú, mang bầu, chỉ dùng siro Sắt sau khi hỏi bác sĩ.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng nào của Bifero đối với việc dùng máy móc và phương tiện.
7.4 Xử trí khi quá liều
Cho tới nay, những trường hợp bị quá liều không có tình trạng quá tải hay nhiễm độc Sắt. Bởi Sắt trong Bifero dạng phức hợp không có ở tiêu hóa ở dạng Sắt tự do, và cũng không được hấp thu bởi các sinh vật thông qua khuếch tán thụ động.
7.5 Bảo quản
Bảo quản tại nơi dưới 30 độ C, để Bifero trong gói ban đầu nhằm tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Viduferi 50mg/ 5ml phòng ngừa, điều trị thiếu máu do thiếu sắt
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Bifero 50mg/5ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Ferouschat 50mg sản xuất bởi CTLD Meyer-BPC, giúp điều trị cũng như phòng ngừa chứng thiếu máu thiếu sắt. Ở mỗi ống 5ml có 50mg Sắt nguyên tố (ở dạng phức Sắt (III) hydroxyd polymaltose).
Betofer 50mg/5ml của Dược phẩm Bến Tre sản xuất, mỗi 5ml siro có 50mg Sắt (III). Chỉ định Betofer trong điều trị tình trạng thiếu sắt tiềm ẩn hoặc thiếu máu do thiếu sắt.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Bifero là một siro thuốc có chứa sắt nhằm dùng chữa thiếu máu thiếu sắt hay tình trạng thiếu sắt.[2]
Sắt là nguyên tố quan trọng đối với myoglobin, haemoglobin và enzym chứa Sắt. Thiếu Sắt có thể gây cáu gắt, xanh xao, móng và tóc dễ gãy, mệt mỏi kéo dài và nhiều bất lợi khác.
Sắt trong chế phẩm này ở dạng phức IPC, tức là những phân tử riêng lẻ gắn với 1 phân tử polymaltose. Điều này giúp ngăn cản ảnh hưởng của Sắt với hệ tiêu hóa. Hạn chế tương tác giữa Sắt với đồ ăn và đảm bảo Sinh khả dụng của Sắt.
9.2 Dược động học
Phức IPC có sinh khả dụng tốt. Trong cơ thể, Sắt được dự trữ theo 2 dạng là Hemosiderin và Ferritin. Hấp thu Sắt bị phụ thuộc vào lượng Sắt dự trữ, nhất là Ferritin, tại niêm mạc ruột và vào tốc độ sinh hồng cầu trong cơ thể.
Bình thường, hấp thu Sắt ở đầu gần hỗng tràng và ở tá tràng. Phần lớn Sắt sau hấp thu bị kết dính thành transferrin và được đưa vào tủy xương, nơi mà nó được gắn với hemoglobin. Khoảng 90% Sắt được đưa vào cơ thể bị thải vào phân.
10 Thuốc Bifero 50mg/5ml giá bao nhiêu?
Siro uống Bifero 50mg/5ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Bifero 50mg/5ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Bifero 50mg/5ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chế phẩm cung cấp Sắt ở dạng phức hợp, do đó khó xảy ra tương tác ion của Sắt trong Bifero với thành phần thực phẩm hay với thuốc dùng đồng thời.
- Phức IPC có ưu thế hơn muối sắt II ở khả năng chấp nhận và tuân thủ chữa trị của người bệnh. Phức này cũng có tỷ lệ gián đoạn chữa trị thấp hơn muối sắt II. Điều này liên quan đến tỷ lệ xảy ra phản ứng phụ thấp hơn ở tiêu hóa trên của IPC.[3]
- Siro có hương vị kem dễ dùng, đặc biệt có thể trộn vào nước trái cây, rau quả hoặc cho trẻ bú bình.
13 Nhược điểm
- Chỉ nên dùng Bifero khi đã mang bầu được 13 tuần.
- Tuy rất hiếm nhưng vẫn có thể bị khó chịu ở dạ dày-ruột.
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Jorge E Toblli và cộng sự (đăng năm 2007). Iron(III)-hydroxide polymaltose complex in iron deficiency anemia / review and meta-analysis, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 03 năm 2026.
- ^ Tác giả Peter Geisser (đăng năm 2007). Safety and efficacy of iron(III)-hydroxide polymaltose complex / a review of over 25 years experience, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 03 năm 2026.

