1 / 13
thuoc bidinazol 1mg 1 J3051

Bidinazol 1mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar), Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)
Số đăng ký893114007426
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 03 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAnastrozol
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanm10
Chuyên mục Thuốc Trị Ung Thư

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Bidinazol 1mg chứa:

  • Anastrozole 1mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bidinazol 1mg

Anastrozole ức chế chọn lọc enzym aromatase, qua đó làm giảm quá trình tạo estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh.

Thuốc Bidinazol 1mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị hỗ trợ ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể estrogen dương tính ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh. Hiệu quả trên người có thụ thể estrogen âm tính chưa được xác lập, ngoại trừ trường hợp từng đáp ứng tích cực với tamoxifen.
  • Điều trị hỗ trợ ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể estrogen dương tính sau khi người bệnh đã sử dụng tamoxifen từ 2 đến 3 năm.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Rofirex 1mg - Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bidinazol 1mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bidinazol 1mg

3.1 Liều dùng

Người lớn và người cao tuổi uống 1 viên mỗi ngày.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em.

Người suy thận mức độ nhẹ hoặc trung bình không cần điều chỉnh liều.

Người mắc bệnh gan nhẹ không cần thay đổi liều dùng.

Thời gian điều trị được khuyến cáo đối với ung thư vú giai đoạn sớm là 5 năm.

3.2 Cách dùng

Thuốc Bidinazol 1mg được dùng bằng đường uống.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Bidinazol 1mg.

Người quá mẫn với anastrozole hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Phụ nữ chưa mãn kinh.

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

Người suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.

Người mắc bệnh gan mức độ trung bình hoặc nặng.

Người đang điều trị bằng tamoxifen hoặc liệu pháp chứa estrogen.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Anatero 1mg - Điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặpCơn bốc hỏa, suy nhược, đau hoặc cứng khớp, viêm khớp, loãng xương, trầm cảm, nhức đầu, buồn nôn và nổi mẩn.
Thường gặpKhô âm đạo, xuất huyết âm đạo, tóc thưa hoặc rụng tóc, phản ứng dị ứng, tiêu chảy, nôn, ngủ gà, hội chứng ống cổ tay, rối loạn cảm giác, tăng alkalin phosphatase, tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, biếng ăn, tăng cholesterol huyết, đau xương và đau cơ.
Ít gặpNổi mề đay, tăng calci huyết có hoặc không kèm tăng hormon cận giáp, ngón tay cò súng, tăng gamma glutamyl transferase, tăng bilirubin và viêm gan.
Hiếm gặpHồng ban đa dạng, phản ứng dạng phản vệ và viêm mao mạch da, bao gồm một số trường hợp ban xuất huyết dạng thấp Henoch Schönlein.
Rất hiếm gặpHội chứng Stevens Johnson và phù mạch.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp tác dụng không mong muốn trong thời gian sử dụng thuốc Bidinazol 1mg.

6 Tương tác

Antipyrin và cimetidin khi dùng cùng anastrozole không gây tương tác qua cytochrom P450 có ý nghĩa đáng kể trên lâm sàng.

Các thuốc kê đơn thường dùng chưa cho thấy bằng chứng về tương tác đáng kể trên người điều trị bằng anastrozole.

Bisphosphonat chưa ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng với anastrozole.

Tamoxifen và liệu pháp chứa estrogen có thể làm mất tác dụng dược lý của anastrozole nên không được sử dụng đồng thời.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Không dùng thuốc cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả ở nhóm đối tượng này chưa được xác định.

Dữ liệu an toàn còn hạn chế ở người suy gan mức độ trung bình hoặc nặng và người suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.

Người bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương cần được đo mật độ xương trước khi điều trị và kiểm tra định kỳ. Biện pháp dự phòng hoặc điều trị loãng xương nên được cân nhắc khi phù hợp.

Không phối hợp anastrozole với chất có cấu trúc tương tự LHRH ngoài phạm vi thử nghiệm lâm sàng do chưa có đủ dữ liệu.

Anastrozole có thể làm giảm mật độ khoáng xương và tăng nguy cơ gãy xương do hạ nồng độ estrogen. Việc sử dụng bisphosphonat có thể được xem xét.

Thuốc chứa lactose nên không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose do di truyền.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Bidinazol 1mg chống chỉ định cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng sinh sản ở người chưa được nghiên cứu. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa xác định được liều anastrozole đơn có khả năng đe dọa tính mạng và không có thuốc giải độc đặc hiệu. 

Cần điều trị triệu chứng, cân nhắc gây nôn khi người bệnh còn tỉnh, theo dõi dấu hiệu sinh tồn và chăm sóc hỗ trợ. Thẩm phân có thể hữu ích do anastrozole không liên kết mạnh với protein huyết tương. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Bidinazol 1mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Argatro 1mg chứa Anastrozol hàm lượng 1mg dạng viên nén bao phim với chỉ định điều trị ung thư vú. Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần BV Pharma.
  • Thuốc Trofebil 1mg chứa Anastrozol hàm lượng 1mg dạng viên nén bao phim với chỉ định điều trị ung thư vú. Được sản xuất bởi Laboratorios CINFA, S.A..

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Anastrozole là chất ức chế aromatase không steroid có tính chọn lọc cao và tác dụng mạnh. Ở phụ nữ sau mãn kinh, thuốc hạn chế sự chuyển đổi androstenedion thành estron tại mô ngoại vi, từ đó làm giảm Estradiol trong máu. Liều 1 mg mỗi ngày làm giảm trên 80% lượng estradiol và không thể hiện hoạt tính kiểu estrogen, androgen hoặc progesteron. Liều đến 10 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến sự bài tiết cortisol hay aldosteron nên không cần bổ sung corticoid. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Anastrozole được hấp thu nhanh và thường đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống lúc đói. Thức ăn làm chậm tốc độ nhưng không làm giảm mức độ hấp thu. 

Khoảng 90% đến 95% nồng độ ổn định đạt được sau 7 ngày dùng thuốc mỗi ngày.

9.2.2 Phân bố

Anastrozole liên kết khoảng 40% với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Ở phụ nữ sau mãn kinh, anastrozole được chuyển hóa mạnh thông qua N dealkyl hóa, hydroxyl hóa và glucuronic hóa. 

Triazol là chất chuyển hóa chính trong huyết tương nhưng không có tác dụng ức chế aromatase.

9.2.4 Thải trừ

Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Dưới 10% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi trong vòng 72 giờ. 

Thuốc thải trừ chậm với thời gian bán thải khoảng 40 đến 50 giờ.

10 Thuốc Bidinazol 1mg giá bao nhiêu?

Thuốc Bidinazol 1mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Bidinazol 1mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Bidinazol 1mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Bidinazol 1mg tác động chọn lọc lên enzym aromatase, làm giảm trên 80% estradiol ở phụ nữ sau mãn kinh mà không biểu hiện hoạt tính kiểu estrogen, androgen hoặc progesteron.
  • Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) với quy trình đạt chuẩn, hàng nội địa giá cả phải chăng.

13 Nhược điểm

  • Phổ tác dụng phụ tương đối rộng, trong đó bốc hỏa, suy nhược, đau khớp, viêm khớp, loãng xương, nhức đầu, buồn nôn và nổi mẩn được ghi nhận rất thường gặp.

Tổng 13 hình ảnh

thuoc bidinazol 1mg 1 J3051
thuoc bidinazol 1mg 1 J3051
thuoc bidinazol 1mg 2 F2481
thuoc bidinazol 1mg 2 F2481
thuoc bidinazol 1mg 3 J3532
thuoc bidinazol 1mg 3 J3532
thuoc bidinazol 1mg 4 P6282
thuoc bidinazol 1mg 4 P6282
thuoc bidinazol 1mg 5 C0500
thuoc bidinazol 1mg 5 C0500
thuoc bidinazol 1mg 6 R7468
thuoc bidinazol 1mg 6 R7468
thuoc bidinazol 1mg 7 E1676
thuoc bidinazol 1mg 7 E1676
thuoc bidinazol 1mg 8 F2260
thuoc bidinazol 1mg 8 F2260
thuoc bidinazol 1mg 9 K4311
thuoc bidinazol 1mg 9 K4311
thuoc bidinazol 1mg 10 L4004
thuoc bidinazol 1mg 10 L4004
thuoc bidinazol 1mg 11 E1763
thuoc bidinazol 1mg 11 E1763
thuoc bidinazol 1mg 12 B0380
thuoc bidinazol 1mg 12 B0380
thuoc bidinazol 1mg 13 Q6641
thuoc bidinazol 1mg 13 Q6641

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc này có gây buồn nôn không

    Bởi: Vinh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Buồn nôn là 1 trong những tác dụng rất thường gặp của thuốc

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Bidinazol 1mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Bidinazol 1mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc đạt hiệu quả cao

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789