1 / 7
bfs famotidin 20mg2ml 1 B0408

BFS-Famotidin 20mg/2ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCPC1 Hà Nội, Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Số đăng ký893110150824 (SĐK cũ: VD-29702-18)
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ x 2ml
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtFamotidine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtv0065
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Mai Vi Biên soạn: Dược sĩ Mai Vi
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi lọ BFS-Famotidin 20mg/2ml gồm có:

  • Famotidin hàm lượng 20mg
  • Các tá dược khác vừa đủ 1 ống 2ml

  Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml giảm tiết acid dạ dày

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml

BFS-Famotidin 20mg/2ml có chứa Famotidin là thuốc thuộc nhóm kháng thụ thể H2 histamin, có tác dụng ức chế sự tiết acid dịch vị ở dạ dày. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Loét dạ dày lành tính và loét tá tràng đang tiến triển.
  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Các bệnh lý gây tăng tiết axit Đường tiêu hóa quá mức như Hội chứng Zollinger-Ellison.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Faditac Inj 20mg - Điều trị loét dạ dày hoạt động lành tính  

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml

3.1 Liều dùng

Trường hợp loét dạ dày khó lành, tăng tiết dịch vị bệnh lý hoặc khi bệnh nhân không thể uống thuốc: sử dụng thuốc thuốc BFS-Famotidin tiêm tĩnh mạch với liều 20mg, mỗi 12 giờ một lần, cho đến khi có thể chuyển sang đường uống.

Hiện tại, độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em vẫn chưa được xác định.

Liều dùng cho người cao tuổi không cần thay đổi, trừ khi bệnh nhân có kèm theo suy thận.

Bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng: giảm một nửa liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng lên 36-48 giờ để hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc.

3.2 Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch chậm: Pha loãng một lọ BFS-Famotidin 20mg/2ml với 5-10 ml dung dịch Natri clorid 0,9% (hoặc dung dịch tiêm thích hợp khác). Tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 2 phút.

Truyền tĩnh mạch: Pha loãng 1 lọ  BFS-Famotidin 20mg/2ml trong 5 ml dung dịch natri Clorid 0,9%, truyền trong vòng 15–30 phút. Có thể pha loãng 1 lọ thuốc với 100 ml dung dịch Glucose 5% hoặc dung dịch tương thích khác, truyền trong 15–30 phút.

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml cho người có quá mẫn với famotidin hoặc bất kỳ tá dược nào trong thuốc.

Tránh sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin khác.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Bifamodin 20mg/2ml (Famotidin 20mg tiêm) điều trị các chứng loét tá tràng

5 Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR>1/100: nhức đầu, chóng mặt, táo bón hoặc tiêu chảy.

Ít găp, 1/1000 <ADR<1/100: sốt, mệt mỏi, suy nhược cơ thể, loạn nhịp tim, vàng da ứ mật, enzym gan bất thường, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, khô miệng, choáng phản vệ, phù mạch, phù mắt, phù mặt, mày đay, phát ban, sung huyết kết mạc, chuột rút, đau khớp, co giật toàn thân, ảo giác, lú lẫn, kích động, trầm cảm lo âu, giảm ham muốn tình dục, dị cảm, mất ngủ, ngủ gà, co thắt phế quản, mất vị giác, ù tai.

Hiếm gặp, ADR<1/1000: Block nhĩ thất, đánh trống ngực, giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, đỏ ửng, liệt dương, vú to ở đàn ông.

6 Tương tác

Do làm giảm độ acid trong dịch vị, famotidin có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của một số thuốc khác. Vì vậy, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng, đặc biệt là những thuốc cần môi trường acid để hấp thu tốt như ketoconazol. Để tránh tương tác, có thể cần điều chỉnh liều lượng hoặc thời gian uống thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Việc cải thiện triệu chứng sau khi dùng thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml không loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính, do đó cần được theo dõi và chẩn đoán cẩn thận.

Thuốc nên được dùng cẩn thận ở những người có vấn đề về thận. Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng. Bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như mệt mỏi, suy nhược, ảo giác hoặc ù tai. Do đó, bạn cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ. Do Famotidin có thể đi vào sữa mẹ, nên cân nhắc ngừng cho con bú trong thời gian điều trị hoặc lựa chọn ngừng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Hiện chưa ghi nhận trường hợp quá liều cấp tính nghiêm trọng với famotidin. Khi phát hiện quá liều, cần áp dụng các biện pháp loại bỏ thuốc chưa kịp hấp thu ra khỏi đường tiêu hóa, đồng thời tiến hành điều trị hỗ trợ và xử lý triệu chứng. Người bệnh cần được theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong suốt quá trình.  

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô mát, không quá 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc có cùng hoạt chất sau đây:

  • Thuốc Vinfadin 20mg/2ml có chứa Famotidin hàm lượng 20mg được chỉ định để điều trị các tình trạng bệnh lý tiêu hóa liên quan đến tiết acid như chứng loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc dưới dạng dung dịch tiêm.
  • Thuốc Quamatel 20mg bào chế dạng bột pha tiêm bởi Gedeon Richter. Thuốc  có tác dụng làm giảm sự tiết acid trong dạ dày, giúp điều trị và phòng ngừa các bệnh liên quan đến dư thừa acid.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Famotidin hoạt động bằng cách gắn kết cạnh tranh tại thụ thể H₂ trên tế bào viền của dạ dày. Nhờ cơ chế này, Famotidin làm giảm đáng kể lượng axit được tiết ra, cả ban ngày lẫn ban đêm. Thuốc cũng duy trì tác dụng ngay cả khi dạ dày bị kích thích bởi thức ăn, histamin hoặc pentagastrin. Sự khác biệt của Famotidin là khả năng tách chậm khỏi thụ thể H2, giúp tác dụng kéo dài hơn. So với các thuốc cùng nhóm, Famotidin có hoạt lực mạnh hơn nhiều: gấp 20 đến 150 lần so với cimetidin và gấp 3 đến 20 lần so với ranitidin trong việc ức chế tiết axit dạ dày.[1]

9.2 Dược động học

Hấp thu: Famotidin đạt hiệu quả cao nhất trong vòng 30 phút sau khi tiêm tĩnh mạch. Với liều đơn 10-20mg, thuốc có khả năng ức chế tiết acid dạ dày về đêm trong 10–12 giờ, trong đó liều 20mg thường mang lại hiệu quả kéo dài hơn ở đa số bệnh nhân.

Phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của Famotidin tương đối thấp, chỉ khoảng 15-20%.

Chuyển hoá: Famotidin được chuyển hóa một phần ở gan, sản phẩm chuyển hóa duy nhất được xác định ở người là sulphoxid.

Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận, khoảng 65-70% liều tiêm tĩnh mạch được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi, phần còn lại được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa. Famotidin có thời gian bán thải trung bình dao động từ 2,3-3,5 giờ và có thể kéo dài tới hơn 20 giờ ở bệnh nhân suy thận nặng.

10 Thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml giá bao nhiêu?

Thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml mang lại hiệu quả cao trong việc giảm tiết acid dạ dày, kiểm soát tốt tình trạng loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản và hội chứng tăng tiết dịch vị.
  • Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, thuốc khởi phát tác dụng nhanh, phù hợp với các trường hợp cấp tính hoặc bệnh nhân không thể dùng đường uống.
  • Thuốc có tác dụng ức chế tiết axit mạnh hơn đáng kể so với các thuốc cùng nhóm như cimetidin và ranitidin.

13 Nhược điểm

  • Thuốc được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch nên yêu cầu sự giám sát của nhân viên y tế và không thể tự ý sử dụng tại nhà.

Tổng 7 hình ảnh

bfs famotidin 20mg2ml 1 B0408
bfs famotidin 20mg2ml 1 B0408
bfs famotidin 20mg2ml 2 Q6762
bfs famotidin 20mg2ml 2 Q6762
bfs famotidin 20mg2ml 3 K4124
bfs famotidin 20mg2ml 3 K4124
bfs famotidin 20mg2ml 4 L4112
bfs famotidin 20mg2ml 4 L4112
bfs famotidin 20mg2ml 5 E1465
bfs famotidin 20mg2ml 5 E1465
bfs famotidin 20mg2ml 6 U8738
bfs famotidin 20mg2ml 6 U8738
bfs famotidin 20mg2ml 7 N5102
bfs famotidin 20mg2ml 7 N5102

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml do nhà sản xuất cung cấp. Tải file PDF tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc cần tiêm tĩnh mạch trong thời gian bao lâu?

    Bởi: Khải vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml cần tiêm tĩnh mạch trong ít nhất 2 phút ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Mai Vi vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
BFS-Famotidin 20mg/2ml 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • BFS-Famotidin 20mg/2ml
    T
    Điểm đánh giá: 4/5

    Thuốc chính hãng, tiêm thấy hiệu quả nhanh chóng.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789