Betrecep 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pfizer, Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH |
| Công ty đăng ký | Pfizer Limited |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 4 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Tofacitinib |
| Xuất xứ | Đức |
| Mã sản phẩm | pk15335 |
| Chuyên mục | Thuốc Cơ - Xương Khớp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên Betrecep 5mg gồm có:
- Tofacitinib hàm lượng 5mg
- Các tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Betrecep 5mg
Thuốc Betrecep 5mg được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp mức độ trung bình đến nặng, viêm khớp vảy nến ở bệnh nhân trưởng thành không đáp ứng đầy đủ hoặc không dung nạp với một hay nhiều thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARD).
Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong điều trị viêm loét đại tràng ở những trường hợp phù hợp theo đánh giá của bác sĩ.[1]
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc chống viêm Vimethy 16mg điều trị viêm khớp và các bệnh tự miễn
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Betrecep 5mg
3.1 Liều dùng
Viêm khớp dạng thấp và viêm khớp vảy nến: Dùng với liều 5 mg/lần, ngày uống 2 lần.
Viêm loét đại tràng: Trong 8 tuần đầu, sử dụng 10 mg/lần, ngày 2 lần. Sau đó chuyển sang giai đoạn duy trì, liều dùng thông thường là 5 mg/lần, ngày 2 lần.
3.2 Cách dùng
Thuốc Betrecep 5mg được dùng trực tiếp qua đường uống.
Uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với tofacitinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người đang mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh lao thể hoạt động.
Bệnh nhân đang mắc nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng, bao gồm các nhiễm trùng cơ hội.
Phụ nữ trong thai kỳ, đang cho con bú.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Medgolds - Thuốc chống viêm, ức chế miễn dịch
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Đau đầu, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi họng, tiêu chảy, buồn nôn, tăng huyết áp, đau khớp.
Tác dụng phụ nghiêm trọng: Thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc một số nhiễm trùng, bao gồm viêm phổi, viêm mô tế bào, nhiễm Herpes Zoster (zona) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
6 Tương tác
Khi tofacitinib được sử dụng đồng thời với Methotrexate, nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn có thể tăng, do đó cần được bác sĩ theo dõi trong quá trình điều trị.
Việc phối hợp với chất ức chế mạnh CYP3A4 như Ketoconazole có thể làm tăng mức phơi nhiễm tofacitinib, từ đó có khả năng làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Fluconazole, một chất ức chế CYP3A4 và CYP2C19, cũng có thể làm tăng nồng độ tofacitinib.
Ngược lại, các chất cảm ứng mạnh enzym CYP, điển hình như Rifampicin, có thể làm giảm nồng độ và mức phơi nhiễm tofacitinib, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.
Các thuốc chỉ ức chế CYP2C19 hoặc P-glycoprotein đơn thuần nhìn chung không làm thay đổi đáng kể dược động học của tofacitinib.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tofacitinib làm giảm hoạt động của hệ miễn dịch nên có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, bao gồm nhiễm trùng nghiêm trọng và nhiễm trùng cơ hội. Cần kiểm tra tình trạng nhiễm trùng trước khi điều trị và theo dõi trong quá trình dùng thuốc.
Người bệnh nên được đánh giá nguy cơ lao trước khi bắt đầu điều trị.
Thuốc có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch nghiêm trọng và huyết khối, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc có các yếu tố nguy cơ tim mạch. Cần thận trọng khi sử dụng cho những đối tượng này.
Tofacitinib có thể gây chóng mặt hoặc đau đầu ở một số người. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh nên tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và khả năng tập trung cao.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo sử dụng Betrecep 5mg trong thời kỳ mang thai, trừ khi lợi ích điều trị được bác sĩ đánh giá là vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Chưa có đủ dữ liệu xác định mức độ an toàn của tofacitinib đối với trẻ bú mẹ. Do đó, cần tránh sử dụng thuốc khi đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với tofacitinib. Khi nghi ngờ sử dụng Betrecep 5mg quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và theo dõi.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc trong bao kì kín, nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Betrecep 5mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo thuốc có cùng hoạt chất sau đây:
- Tofaxen 5mg được chỉ định cho những bệnh nhân trưởng thành mắc viêm khớp dạng thấp từ trung bình đến nặng, đặc biệt là những trường hợp đã điều trị bằng các thuốc khác nhưng không đạt được hiệu quả mong muốn hoặc không dung nạp thuốc. Thuốc được sản xuất bởi Everest Pharmaceuticals - Bangladesh.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Tofacitinib là thuốc ức chế Janus kinase (JAK), có tác dụng điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch và làm giảm phản ứng viêm. Thuốc tác động chủ yếu lên JAK1 và JAK3, đồng thời ở mức độ thấp hơn có ảnh hưởng đến JAK2 và kinase tyrosine 2.
JAK là các enzym nội bào tham gia truyền tín hiệu từ nhiều cytokine thông qua con đường JAK–STAT. Sau khi cytokine gắn vào thụ thể trên tế bào, JAK được hoạt hóa và kích thích STAT, từ đó thúc đẩy biểu hiện các gen liên quan đến đáp ứng miễn dịch và viêm. Tofacitinib ức chế hoạt động của JAK, làm gián đoạn quá trình truyền tín hiệu này, qua đó giảm hoạt tính của các cytokine gây viêm và đáp ứng miễn dịch quá mức.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Tofacitinib được hấp thu nhanh sau khi uống, với nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mức tối đa sau khoảng 0,5–1 giờ. Sinh khả dụng đường uống khoảng 74%. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể mức độ hấp thu của thuốc.
Phân bố: Tofacitinib có Thể tích phân bố tương đối lớn và được phân bố vào các mô. Khoảng 40% thuốc gắn với protein huyết tương, chủ yếu với Albumin.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym CYP3A4, đồng thời một phần được chuyển hóa bởi CYP2C19. Do đó, các thuốc có khả năng ức chế hoặc cảm ứng những enzym này có thể làm thay đổi nồng độ tofacitinib trong cơ thể.
Thải trừ: Tofacitinib được đào thải qua cả thận và chuyển hóa tại gan. Sau khi dùng đường uống, khoảng 70% liều được thải trừ qua chuyển hóa ở gan, phần còn lại được đào thải qua thận dưới dạng thuốc không đổi. Thời gian bán thải của tofacitinib tương đối ngắn, khoảng 3 giờ.
10 Thuốc Betrecep 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Betrecep 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Betrecep 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Betrecep 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Betrecep 5mg chứa hoạt chất Tofacitinib giúp kiểm soát phản ứng viêm trong các bệnh lý tự miễn, hiệu quả trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến.
- Thuốc đạt hiệu quả điều trị cao ở những bệnh nhân đáp ứng không đầy đủ hoặc không dung nạp với một số liệu pháp trước đó.
- Bào chế dạng viên nén dùng đường uống giúp bệnh nhân dễ dàng tự sử dụng tại nhà
13 Nhược điểm
- Do ức chế hoạt động của hệ miễn dịch, thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Tổng 6 hình ảnh






Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả William J Sandborn và cộng sự (Ngày đăng 4 tháng 5 năm 2017), Tofacitinib as Induction and Maintenance Therapy for Ulcerative Colitis, Pubmed. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2026.

