1 / 11
betadex 1 U8675

Betadex 75ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVisgerpharm/ Meracine, Công ty Cổ phần Nghiên Cứu và Sản Xuất Dược Phẩm Meracine
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Nghiên Cứu và Sản Xuất Dược Phẩm Meracine
Số đăng ký893110016926
Dạng bào chếSiro
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ x 75ml, kèm theo cốc đong phân liều
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtBetamethason, Dexclorpheniramin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmbet005
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Nguyễn Nhung Biên soạn: Dược sĩ Nguyễn Nhung
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi lọ Betadex 75 ml chứa: 

  • Betamethason 0,005% (kl/tt)
  • Dexclorpheniramin maleat 0,04% (kl/tt) 
  • Thành phần tá dược: Đường kính trắng, Dung dịch Sorbitol 70%, Propylen glycol, natri benzoat, Acid citric khan, Hương dâu, Nước tinh khiết vừa đủ 75 ml. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Betadex 75ml

Thuốc Betadex 75ml Betamethason sử dụng điều trị triệu chứng mề đay (trừ trường hợp mãn tính), chàm hoặc viêm da cấp tính, phát ban do thuốc, viêm mũi dị ứng. 

[1]

Thuốc Betadex sử dụng điều trị triệu chứng mề đay
Thuốc Betadex sử dụng điều trị triệu chứng mề đay

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Betadex 75ml

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 ml/lần, uống cách 4 – 6 giờ/lần, nhưng không vượt quá 30 ml mỗi ngày. 

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 2,5 ml/lần, uống cách 4 – 6 giờ/lần, nhưng không vượt quá 15 ml mỗi ngày. 

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 1,25 ml/lần, uống cách 4 – 6 giờ/lần, nhưng không vượt quá 7,5 ml mỗi ngày. 

Liều dùng cho trẻ nhỏ cần dựa trên mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là chỉ bám hoàn toàn vào liều lượng theo chỉ định tuổi tác, thể trọng hoặc vào diện tích cơ thể.

Liều lượng cần dựa vào sự đáp ứng và sự dung nạp của từng bệnh nhân. Sau khi đạt đáp ứng như mong muốn, cần giảm liều lượng theo từng nấc nhỏ cho tới khi đạt mức thấp nhất mà có thể duy trì được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Cần ngừng thuốc càng sớm thì càng tốt. 

Khi điều trị kéo dài, cần ngừng betamethason dần dần từng bước một. 

3.2 Cách dùng

Dùng thuốc đường uống

Các triệu chứng tiêu hóa có thể giảm nhẹ, nếu uống thuốc cùng thức ăn hoặc sữa.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Betadex 75ml trên người quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc

Chống chỉ định trên bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng.

Chống chỉ định bệnh nhân mắc các bệnh tắc nghẽn đường tiết niệu dưới như phì đại tuyến tiền liệt.

Chống chỉ định bệnh nhân dùng desmopressin acetat hydrat 

Chống chỉ định bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO (IMAO).

Chỉ dùng thuốc khi các biện pháp điều trị khác không phù hợp. 

Về nguyên tắc, không dùng thuốc Betadex 75ml cho những trường hợp sau, nhưng nếu cần thiết chống chỉ định phải sử dụng thì thận trọng khi dùng thuốc: 

Nhiễm trùng hoặc nhiễm nấm toàn thân (trừ khi được sử dụng cùng phác đồ kháng khuẩn đặc hiệu) 

Bệnh nhân bị glaucom góc mở, viêm giác mạc do virus herpes simplex, đục thủy tinh thể bao sau

Bệnh nhân mắc bệnh lao, loét dạ dày, bị rối loạn tâm thần, tăng huyết áp, rối loạn điện giải, bị huyết khối 

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Betaphenin điều trị viêm mũi dị ứng, viêm da tiếp xúc, phát ban và nổi mề đay.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Betadex 75ml có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

5.1 Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng

Nhiễm trùng hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm trùng (≥ 0,1% đến < 5%), ngoài ra có thể gây viêm gan do sự tăng sinh của virus viêm gan B.

Suy vỏ thượng thận thứ phát, đái tháo đường (không rõ tần suất), suy thượng thận cấp tính (≥0,1% đến < 5%).

Loét dạ dày (≥0,1% đến < 5%), viêm tụy (không rõ tần suất).

Rối loạn tâm thần (≥0,1% đến < 5%), trầm cảm, co giật, lú lẫn (không rõ tần suất).

Loãng xương, bệnh về cơ (≥0,1% đến < 5%), hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi và xương cánh tay (không rõ tần suất).

Bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể bao sau (không rõ tần suất).

Huyết khối (< 0,1%)

Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt (< 0,1%)

Ức chế tăng trưởng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (không rõ tần suất).

5.2 Các tác dụng không mong muốn khác

Hệ thống≥ 5% hoặc không rõ tần suất≥0,1% đến <5%< 0,1%
Quá mẫn

Phát ban, nhạy cảm với ánh sáng, ...

  

Hệ thần kinh

An thần, khó chịu, hưng phấn, nhìn đôi, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, rối loạn tiền đình, nhìn đôi, mất ổn định cảm xúc, run, dị cảm, cuồng loạn, viêm dây thần kinh, rối loạn phối hợpMất ngủ, buồn ngủ, đau đầu 
Hệ tiêu hóaKhô miệng, ợ nóng, chướng bụng, chán ăn, táo bónĐau bụng, buồn nôn/ nôn, tăng cảm giác thèm ăn, tiêu chảy,... 
Hệ tiết niệuĐi tiểu thường xuyên, bí tiểu, khó tiểu, bệnh  thận do steroid,...  
Hệ tuần hoànHạ huyết áp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, co thắt sớm.  
Hệ hô hấpKhô mũi, đặc dịch tiết khí quản, thở khò khè, nghẹt mũi  
Hệ tạo máuThiếu máu tán huyết, tăng bạch cầu Giảm tiểu cầu trong máu
GanRối loạn chức năng gan (AST (GOT) tăng, ALT (GPT) tăng, ALP tăng, ...)  
Hệ nội tiếtTiểu đường, rối loạn kinh nguyệt,...  
Hệ cơ xươngĐau cơ, đau khớp, ...  
Hệ chuyển hóa lipid/proteinHội chứng Cushing, cân bằng nito âm, gan nhiễm mỡ, ...  
Dịch cơ thể/ điện giảiPhù nề, nhiễm kiềm hạ Kali máuTăng huyết áp, ... 
Hệ mắtRối loạn võng mạc, lồi mắt, ...  
DaRụng tóc, rậm lông, mụn trứng cá, nám, xuất huyết dưới da, ban xuất huyết, nổi mẩn, ngứa, đổ mồ hôi bất thường, ban đỏ ở mặt, rối loạn lành vết thương, da mỏng, viêm mô mỡ  
KhácSốt, mệt mỏi, tăng hoặc giảm số lượng và khả năng vận động của tinh trùng, đau ngựcMệt mỏi, tăng cân 

Thông báo cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6 Tương tác

6.1 Tương tác của thuốc với các thuốc khác

Betamethason thường được chuyển hóa bởi enzyme CYP3A4. 

Các thuốc cảm ứng CYP3A4 ( Phenytoin, barbiturat, Rifampicin, Ephedrin, carbamazepin): Làm tăng chuyển hóa các corticosteroid, có thể dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị của betamethason, do đó có thể cần tăng liều betamethason khi dùng đồng thời với các thuốc này. 

Các thuốc ức chế CYP3A4 (ketoconazole, Ritonavir, kháng sinh macrolid): làm giảm thanh thải các thuốc corticosteroid dẫn đến làm tăng tác dụng hoặc độc tính của thuốc, do vậy có thể cần giảm liều betamethason để tránh các tác dụng không mong muốn. 

Desmopressin acetat hydrat: Sử dụng đồng thời desmopressin acetat hydrat cùng với betamethasone có thể làm tăng nguy cơ hạ natri huyết, trong trường hợp nặng, hạ natri máu có thể dẫn đến co giật, hôn mê và thậm chí tử vong. 

Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, rượu: Có thể làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của dexclorpheniramin maleat, do đó có thể cần giảm liều khi dùng cùng nhau. 

Một số thuốc ức chế MAO: làm kéo dài và tăng tác dụng của dexclorpheniramin maleat. Droxidopa, norepinephrine: sử dụng đồng thời với dexclorpheniramin maleat có thể gây tăng huyết áp bất thường do dexclorpheniramin maleat ức chế giãn mao mạch.

Aspirin và dẫn xuất acid salicylic: Đã có báo cáo rằng nếu giảm liều corticosteroid trong quá trình sử dụng đồng thời, nồng độ Acid salicylic trong huyết thanh sẽ tăng lên (do corticosteroid có tác dụng thúc đẩy quá trình bài tiết qua thận và chuyển hóa ở gan dẫn đến làm giảm nồng độ dẫn xuất acid salicylic trong huyết thanh nên khi giảm liều, nồng độ trong máu tăng lên) và có thể xảy ra ngộ độc acid salicylic, vì vậy cần thận trọng về liều lượng khi sử dụng đồng thời. 

Thuốc chống đông máu đường uống như warfarin: Corticosteroid có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông của các dẫn xuất coumarin; cần giám sát thời gian prothrombin/INR khi sử dụng đồng thời các thuốc này.

Các thuốc điều trị đái tháo đường (thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống, Insulin): Betamethason có thể gây tăng nồng độ Glucose huyết bằng cách thúc đẩy quá trình tân tạo glucose ở gan và ức chế sử dụng glucose ở các mô ngoại biên, dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc điều trị đái tháo đường. Vì vậy khi sử dụng cùng nhau, cần thận trọng về liều lượng đồng thời theo dõi cẩn thận tình trạng của bệnh nhân và các yếu tố khác. 

Thuốc lợi tiểu hạ kali máu (furosemid, acetazolamid): Khi dùng kết hợp với corticosteroid có thể gây hạ kali máu do corticosteroid có tác dụng thúc đẩy đào thải kali ở ống thận, do đó cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh và chức năng tim khi dùng thuốc đồng thời. 

Thuốc phong bế thần kinh - cơ không khử cực: Corticosteroid có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của các thuốc giãn cơ như vecuronium bromid, Pancuronium bromid,... do đó cần giám sát hiệu quả của thuốc phong bế thần kinh- cơ và hiệu chỉnh liều nếu cần. 

Somatropin: Corticosteroid có thể làm giảm tác dụng của Somatropin

Cyclosporin: Khi dùng đồng thời với corticosteroid, Cyclosporin bị ức chế chuyển hóa dẫn đến nồng độ trong máu tăng. 

Ritodrin hydroclorid: đã có báo cáo về phù phổi khi dùng kết hợp với betamethason đường tiêm.

6.2 Tương kỵ của thuốc với các thuốc khác

Không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thuốc Betadex 75ml có chứa hormone vỏ thượng thận tương đương với 0,5mg Prednisolone mỗi ml dung dịch, vì vậy cần lưu ý khi sử dụng sau khi các triệu chứng đã được cải thiện.

Cần theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc Betadex 75ml cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm do thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch.
  • Bệnh nhân bị đái tháo đường do tác dụng thúc đẩy quá trình tân tạo glucose.
  • Bệnh nhân bị loãng xương do thuốc ức chế hình thành xương và tăng bài tiết Canxi từ xương.
  • Bệnh nhân suy thận dễ gặp các tác dụng phụ do khả năng thải trừ chậm, tích tụ thuốc trong cơ thể.
  • Bệnh nhân suy giáp
  • Bệnh nhân xơ gan
  • Bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ do tác dụng phân hủy và phân bố lại chất béo có thể dẫn đến làm tăng tích tụ chất béo trong gan.
  • Bệnh nhân bị bệnh nhược cơ
  • Người cao tuổi khi dùng thuốc trong thời gian dài có thể gặp phải các tác dụng phụ như nhiễm trùng, đái tháo đường, loãng xương, tăng huyết áp, đục thủy tinh thể bao sau và tăng nhãn áp, do đó cần thận trọng khi sử dụng.
  • Bệnh nhân u tủy thượng thận hoặc u cận hạch hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận.

Không được vận hành máy móc và lái xe do thuốc có thể gây buồn ngủ

Sử dụng thuốc Betadex 75ml có thể gây ra các tác dụng phụ như nhiễm trùng, suy vỏ thượng thận thứ phát, loét dạ dày, đái tháo đường, rối loạn tâm thần.

Bệnh nhân thủy đậu hoặc sởi có nguy cơ tử vong khi dùng thuốc do đó cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:

  • Trước khi dùng thuốc này, hãy kiểm tra tiền sử bệnh thủy đậu hoặc sởi và tình trạng tiêm chủng.
  • Bệnh nhân không có tiền sử thủy đậu hoặc sởi phải luôn được theo dõi cẩn thận để ngăn ngừa nhiễm trùng do thủy đậu hoặc sởi. Nếu nghi ngờ hoặc bị nhiễm trùng, hãy hướng dẫn bệnh nhân đến cơ sở y tế ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp.
  • Xin lưu ý rằng ngay cả những bệnh nhân có tiền sử thủy đậu hoặc sởi hoặc đã được tiêm chủng cũng có nguy cơ thủy đậu hoặc sởi khi dùng thuốc.
  • Trong quá trình dùng thuốc, luôn chú ý và quan sát sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn, tránh gây căng thẳng cho bệnh nhân và có biện pháp thích hợp như tăng liều trong trường hợp xảy ra tai nạn, phẫu thuật,...

Ngừng dùng thuốc đột ngột sau khi sử dụng liên tục có thể xảy ra các triệu chứng cai thuốc như sốt, nhức đầu, chán ăn, cảm giác yếu đuối, đau cơ, đau khớp, sốc,... vì vậy cần giảm liều dần dần đến khi ngừng hẳn. Nếu xảy ra triệu chứng cai thuốc, ngay lập tức dùng lại hoặc tăng liều nếu cần thiết.

Viêm gan do sự tăng sinh của virus viêm gan B có thể xảy ra ở những bệnh nhân nhiễm Virus viêm gan B và đang dùng corticosteroid. Trong và sau khi dùng thuốc này, hãy tiếp tục theo dõi các chỉ số xét nghiệm chức năng gan và các dấu hiệu của virus viêm gan, đồng thời chú ý đến các dấu hiệu và triệu chứng của sự phát triển của virus viêm gan B. Nếu quan sát thấy bất kỳ sự bất thường nào, hãy cân nhắc việc giảm liều thuốc và thực hiện các biện pháp thích hợp như dùng thuốc kháng virus.

Đã có trường hợp được chẩn đoán u tủy thượng thận sau khi dùng betamethason (đường tiêm). Nếu thấy huyết áp tăng rõ rệt, nhức đầu, đánh trống ngực, ... sau khi dùng thuốc này, cần thực hiện các biện pháp thích hợp có cân nhắc đến sự xuất hiện của u tủy thượng thận.

Cảnh báo liên quan đến tá dược:

  • Thuốc này có chứa 250 mg sorbitol 70% trong mỗi 5 ml: Bệnh nhân bị rối loạn Fructose di truyền không nên sử dụng thuốc này.
  • Đường kính trắng: ở những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc có chứa 200 mg propylen glycol trong mỗi 5 ml: Nếu trẻ dưới 4 tuần tuổi, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ uống thuốc này, đặc biệt nếu trẻ dùng cùng các loại thuốc khác có chứa propylene glycol hoặc alcol. Việc dùng chung với các chất là cơ chất của alcol dehydrogenase như Ethanol có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh.
  • Thuốc này chứa 5mg natri benzoat mỗi 5ml: có thể làm tăng bệnh vàng da (vàng da, vàng mắt) ở trẻ dưới 4 tuần tuổi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Sử dụng thuốc cho PNCT:

Một nghiên cứu trên chuột có được báo cáo ở liều dùng gây quái thai. Thuốc cũng có nguy cơ gây suy thượng thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy chỉ dùng thuốc Betadex 75ml cho phụ nữ có thai khi lợi ích được đánh giá vượt trội so với nguy cơ trên thai nhi.

Sử dụng thuốc cho PNCCB:

PNCCB không nên dùng thuốc này do thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ.

7.3 Lưu ý sử dụng trên người lái xe, vận hành máy móc

Khi dùng thuốc Betadex 75ml, không được lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ. 

7.4 Xử trí khi quá liều

Quá liều thuốc có thành phần betamethason hiếm khi gây ngộ độc cấp hoặc tử vong. Trong trường hợp ngộ độc mạn tính, cần giảm thiểu nguy cơ suy thượng thận bằng cách giảm dần liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp này, biện pháp can thiệp chủ yếu là điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. 

7.5 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc Betadex 75ml đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Daleston-D 75ml do Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương 3 sản xuất, dạng bào chế siro, hộp 1 lọ 75ml. Có thành phần Betamethason, Dexclorpheniramin được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân có tình trạng dị ứng và cần dùng đến liệu pháp corticoid để điều trị, Các đối tượng xuất hiện các triệu chứng của phản ứng viêm do tình trạng dị ứng trong hen phế quản mạn tính, viêm phế quản, viêm mũi, viêm da hay viêm da dây thần kinh.

Thuốc Vipxacil siro do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất, dạng bào chế siro, hộp 1 lọ 60ml. Có thành phần Betamethason, Dexclorpheniramin được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng, viêm phế quản dị ứng, viêm da dị ứng, viêm đa dây thần kinh, nổi mề đay, viêm da tiếp xúc

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kết hợp giữa glucocorticoid tác dụng toàn thân và thuốc kháng histamin tác dụng toàn thân.

Mã ATC của Betamethasone/dexchlorpheniramine: R06AB52

Cơ chế tác dụng:

Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng chuyển hóa muối nước không đáng kể. 0,75 mg Betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg Prednisolon. Betamethason có tác dụng chống dị ứng, chống viêm, liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Do ít có tác dụng chuyển hóa muối nước, Betamethason rất phù hợp cho những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là tác dụng bất lợi.

Dexclorpheniramin maleat là dạng muối của dexclorpheniramin, một alkylamin, và là thuốc kháng histamin thế hệ 1 có hoạt tính chống dị ứng. Dexclorpheniramin maleat cạnh tranh với histamin trên thụ thể H₁, do đó ngăn chặn hoạt động của histamin lên cơ trơn phế quản, mao mạch và cơ trơn đường tiêu hóa. Điều này giúp ngăn co thắt phế quản, giãn mạch, tăng tính thấm mao mạch và co thắt cơ trơn tiêu hóa do histamin gây ra. Dexclorpheniramin là đồng phân có hoạt tính chủ yếu của clorpheniramin và có hoạt tính gấp khoảng 2 lần hỗn hợp racemic.

Việc kết hợp giữa betamethason và dexclorpheniramin maleat giúp điều trị hiệu quả các triệu chứng dị ứng đồng thời giảm liều corticosteroid.

9.2 Dược động học

9.2.1 Betamethason

Hoạt chất betamethason dễ được hấp thu khi dùng qua đường tiêu hóa.

Betamethason phân bố nhanh vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc đi qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Betamethason liên kết chủ yếu với Globulin, ít liên kết với Albumin. Tỷ lệ Betamethason liên kết với protein huyết tương khoảng 64%, Thể tích phân bố dao động từ 75 đến 90 lít.

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu như dưới dạng các chất chuyển hóa. Khoảng 4,8% liều được bài tiết dưới dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời sinh học của betamethason là khoảng 36-54 giờ, do đó đặc biệt thích hợp với các bệnh cần duy trì liên tục tác dụng của glucocorticoid.

9.2.2 Dexclorpheniramin maleat

Dexclorpheniramin maleat được hấp thu tương đối chậm qua Đường tiêu hóa và có nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Thời gian tác dụng là 4-6 giờ. Sinh khả dụng thấp 25-50% do bị chuyển hóa lần đầu đáng kể qua gan.

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương rơi vào khoảng 70%. Dexclorpheramin phân bố rộng trong cơ thể và đi vào hệ thần kinh trung ương. 

Dexclorpheniramin maleat được chuyển hóa thành chất chuyển hóa desmethyl và didesmethyl. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa và dạng nguyên vẹn, quá trình thải trừ phụ thuộc vào pH nước tiểu và tốc độ lọc. Chỉ có một lượng nhỏ được tìm thấy trong phân. Thời gian bán thải từ 2-43 giờ. 

Thuốc được hấp thu nhanh và mạnh hơn, tốc Độ thanh thải nhanh hơn và thời gian bán thải ngắn hơn khi dùng cho trẻ em. 

10 Thuốc Betadex 75ml giá bao nhiêu?

Thuốc Betadex 75ml đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Betadex 75ml mua ở đâu?

Bạn có thể đến mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline, nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc được bào chế dạng siro, thuận tiện khi sử dụng và phân chia liều, đặc biệt ở trẻ nhỏ. 
  • Betadex 75ml phối hợp betamethason và dexclorpheniramin maleat, giúp phát huy đồng thời tác dụng chống viêm và chống dị ứng 
  • Thuốc có thể sử dụng điều trị nhiều biểu hiện dị ứng như mề đay, chàm hoặc viêm da cấp, phát ban do thuốc và viêm mũi dị ứng 

13 Nhược điểm

  • Dexclorpheniramin có thể gây buồn ngủ, do đó không sử dụng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc. 
  • Thuốc có nhiều tác dụng phụ, không dùng được cho nhiều đối tượng đặc biệt như phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 2 tuổi,...

Tổng 11 hình ảnh

betadex 1 U8675
betadex 1 U8675
betadex 2 E2312
betadex 2 E2312
betadex 3 D1154
betadex 3 D1154
betadex 4 E1310
betadex 4 E1310
betadex 5 S7761
betadex 5 S7761
betadex 6 V8750
betadex 6 V8750
betadex 7 O5210
betadex 7 O5210
betadex 8 L4637
betadex 8 L4637
betadex 9 M5221
betadex 9 M5221
betadex 10 B0024
betadex 10 B0024
betadex 11 M5726
betadex 11 M5726

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc có dùng đc cho trẻ con k

    Bởi: Giang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • thuốc dùng được cho trẻ từ 2 tuổi trở lên nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Betadex 75ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Betadex 75ml
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    nhà thuốc tư vấn tận tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789