Berlontin 300mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Paradigm Pharma, Berlin Pharmaceutical Industry Co., Ltd. |
| Công ty đăng ký | Paradigm Pharma (Thailand) Co., Ltd |
| Số đăng ký | 885110076526 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Gabapentin |
| Tá dược | Talc, Sodium Laureth Sulfate, Nước tinh khiết (Purified Water), Gelatin , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Thái Lan |
| Mã sản phẩm | tq1540 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Gabapentin: 300 mg.
Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, Talc, Nang số 1 (Gelatin, natri Lauryl Sulfate, Nước tinh khiết, Titanium Dioxide (CI No.77891), FD&C Yellow No.5 (CI No.19140)).
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Berlontin 300mg
2.1 Tác dụng
Berlontin 300mg thuộc nhóm thuốc chống động kinh khác. Thuốc có tác dụng ngăn ngừa các cơn co giật và giảm đau có nguồn gốc thần kinh.

2.2 Chỉ định
Thuốc Berlontin 300mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị bệnh động kinh:
Điều trị hỗ trợ trong cơn co giật cục bộ có và không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Đơn trị liệu trong điều trị cơn co giật cục bộ có và không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
Điều trị đau dây thần kinh ngoại biên:
Điều trị đau dây thần kinh ngoại biên như đau thần kinh đái tháo đường và đau dây thần kinh sau zona ở người lớn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Gabenil điều trị động kinh
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Berlontin 300mg
3.1 Liều dùng
Bảng điều chỉnh liều dùng bắt đầu cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
Ngày 1: 300 mg, một lần/ngày.
Ngày 2: 300 mg, hai lần/ngày.
Ngày 3: 300 mg, ba lần/ngày.
Điều trị bệnh động kinh:
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên):
Khởi đầu theo bảng điều chỉnh liều hoặc dùng 300 mg, ba lần/ngày vào Ngày 1.
Sau đó tăng liều thêm 300 mg/ngày sau mỗi 2 - 3 ngày tùy đáp ứng.
Liều hiệu quả thông thường từ 900 đến 3600 mg/ngày.
Liều tối đa là 3600 mg/ngày.
Thời gian tối thiểu đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, 2400 mg/ngày là 2 tuần, 3600 mg/ngày là 3 tuần.
Tổng liều hàng ngày chia làm 3 lần uống.
Khoảng cách tối đa giữa hai lần dùng không vượt quá 12 giờ.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên:
Liều khởi đầu từ 10 đến 15 mg/kg/ngày.
Tăng liều để đạt hiệu quả điều trị trong vòng 3 ngày.
Liều điều trị hiệu quả là 25 đến 35 mg/kg/ngày.
Liều lên đến 50 mg/kg/ngày dung nạp tốt trong nghiên cứu dài hạn.
Tổng liều hàng ngày chia làm 3 lần dùng.
Khoảng cách tối đa giữa hai lần dùng không quá 12 giờ.
Điều trị đau dây thần kinh ngoại biên ở người lớn:
Bắt đầu theo bảng điều chỉnh liều hoặc dùng 900 mg/ngày chia làm 3 lần.
Tăng thêm 300 mg/ngày sau mỗi 2 - 3 ngày tùy đáp ứng.
Liều tối đa là 3600 mg/ngày.
Thời gian tối thiểu đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, 2400 mg/ngày là 2 tuần, 3600 mg/ngày là 3 tuần.
Nếu cần dùng trên 5 tháng, bác sĩ phải đánh giá lại tình trạng lâm sàng.
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận (người lớn):
Độ thanh thải creatinin (ClCr) >= 80 mL/phút: Tổng liều 900 - 3600 mg/ngày.
ClCr 50 - 79 mL/phút: Tổng liều 600 - 1800 mg/ngày.
ClCr 30 - 49 mL/phút: Tổng liều 300 - 900 mg/ngày.
ClCr 15 - 29 mL/phút: Tổng liều 150 - 600 mg/ngày (mức 150 mg dùng 300 mg mỗi 2 ngày).
ClCr < 15 mL/phút: Tổng liều 150 - 300 mg/ngày (giảm theo tỷ lệ với ClCr).
Tổng liều hàng ngày chia đều làm 3 lần dùng.
Bệnh nhân lọc máu ngoài thận:
Người vô niệu chưa từng dùng: Liều nạp 300 - 400 mg, sau đó dùng 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ lọc máu. Không dùng thuốc vào ngày không lọc máu.
Người suy thận đang duy trì: Dùng liều theo ClCr và bổ sung 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ lọc máu.
Đối tượng đặc biệt khác:
Người già (trên 65 tuổi): Có thể cần chỉnh liều do chức năng thận suy giảm theo độ tuổi.
Người có thể trạng kém, nhẹ cân, sau ghép tạng: Chỉnh liều chậm hơn với mức tăng nhỏ hơn.
Ngừng thuốc: Phải ngừng thuốc dần dần trong thời gian tối thiểu 1 tuần.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ.[1]
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với gabapentin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc NeuroAPC 400 điều trị bệnh động kinh
5 Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và nhiễm trùng: Rất thường gặp nhiễm virus. Thường gặp viêm phổi, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn, viêm tai giữa.
Máu và hệ bạch huyết: Thường gặp giảm bạch cầu. Chưa rõ tần suất giảm tiểu cầu.
Hệ miễn dịch: Ít gặp phản ứng dị ứng như mề đay. Chưa rõ tần suất sốc phản vệ, hội chứng quá mẫn.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp chán ăn, tăng sự thèm ăn. Ít gặp tăng đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường. Hiếm gặp hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường. Chưa rõ tần suất hạ natri máu.
Rối loạn tâm thần: Thường gặp thái độ thù địch, lú lẫn, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, lo lắng, căng thẳng, suy nghĩ bất thường. Ít gặp kích động. Chưa rõ tần suất ảo giác.
Hệ thần kinh: Rất thường gặp ngủ gà, chóng mặt, mất điều hòa - điều vận. Thường gặp co giật, tăng vận động, loạn vận ngôn, hay quên, run, mất ngủ, đau đầu, dị cảm, giảm cảm giác, phối hợp bất thường, rung giật nhãn cầu, thay đổi phản xạ. Ít gặp giảm chức năng vận động, suy giảm trí tuệ. Hiếm gặp mất ý thức. Chưa rõ tần suất rối loạn vận động như múa vờn, loạn trương lực cơ.
Mắt: Thường gặp giảm thị lực, nhìn đôi.
Tai và mê đạo: Thường gặp chóng mặt. Chưa rõ tần suất ù tai.
Tim và mạch: Ít gặp tim đập nhanh. Thường gặp tăng huyết áp, giãn mạch.
Hô hấp: Thường gặp khó thở, viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi. Hiếm gặp suy hô hấp.
Tiêu hóa: Thường gặp nôn, buồn nôn, bất thường về răng, viêm lợi, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng hoặc cổ họng, đầy hơi. Chưa rõ tần suất viêm tụy.
Gan mật: Chưa rõ tần suất viêm gan, vàng da.
Da và mô dưới da: Thường gặp phù mặt, ban xuất huyết, phát ban, ngứa, mụn. Chưa rõ tần suất hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc, hội chứng DRESS.
Cơ xương khớp: Thường gặp đau khớp, đau cơ, đau lưng, co cơ. Chưa rõ tần suất tiêu cơ vân, giật rung cơ.
Thận và tiết niệu: Chưa rõ tần suất suy thận cấp, mất tự chủ tiểu tiện.
Sinh sản và tuyến vú: Thường gặp bất lực. Chưa rõ tần suất phì đại vú, nữ hóa tuyến vú ở nam giới, rối loạn chức năng tình dục.
Toàn thân: Rất thường gặp mệt mỏi, sốt. Thường gặp phù ngoại biên, dáng đi bất thường, suy nhược, đau, khó chịu, hội chứng cúm. Ít gặp phù toàn thân. Chưa rõ tần suất phản ứng rút thuốc, đau ngực, tử vong đột ngột chưa rõ nguyên nhân.
Cận lâm sàng: Thường gặp giảm bạch cầu, tăng cân. Ít gặp tăng men gan AST, ALT và bilirubin. Chưa rõ tần suất tăng creatine phosphokinase huyết.
Chấn thương: Thường gặp chấn thương do tai nạn, gãy xương, mài mòn. Ít gặp ngã.
6 Tương tác
Thuốc nhóm opioid (như Morphin): Dùng đồng thời làm tăng nồng độ gabapentin (tăng AUC 44%), tăng nguy cơ ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp. Cần theo dõi chặt chẽ và giảm liều thích hợp.
Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi: Làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 24%. Uống gabapentin sớm nhất là 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid.
Phenobarbital, Phenytoin, Acid Valproic, carbamazepin: Không ghi nhận có tương tác thuốc.
Thuốc tránh thai chứa norethindron và ethinyl estradiol: Không ảnh hưởng đến dược động học của cả hai thuốc.
Probenecid: Bài tiết qua thận của gabapentin không bị thay đổi bởi Probenecid.
Cimetidin: Giảm nhẹ sự bài tiết qua thận của gabapentin, không có ý nghĩa lâm sàng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cảnh giác hội chứng dress và sốc phản vệ đe dọa tính mạng. Ngừng thuốc và đi khám ngay nếu sốt, sưng hạch, phù môi, khó thở.
Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của ý tưởng và hành vi tự sát.
Không ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây bùng phát trạng thái động kinh liên tục. Phải giảm liều dần dần.
Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt, làm tăng nguy cơ té ngã và chấn thương.
Thận trọng nguy cơ suy hô hấp nặng ở người suy giảm hô hấp, người già, suy thận hoặc dùng chung opioid.
Cân nhắc ngừng thuốc nếu bệnh nhân xuất hiện viêm tụy cấp.
Thuốc không hiệu quả với cơn vắng ý thức và có thể làm trầm trọng hơn tình trạng này.
Cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi điều trị kéo dài trên 36 tuần ở trẻ em.
Đánh giá tiền sử và theo dõi chặt chẽ nguy cơ lạm dụng, lệ thuộc thuốc.
Thuốc có thể gây dương tính giả xét nghiệm protein niệu bằng que thử.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do nguy cơ chóng mặt và buồn ngủ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Thuốc có độc tính sinh sản trên động vật. Nguy cơ trên người chưa xác định. Chỉ dùng thuốc khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi. Không tự ý ngừng thuốc đột ngột.
Phụ nữ cho con bú: Gabapentin bài tiết được qua sữa mẹ. Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích vượt trội rủi ro đối với trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều đến 49 g gây chóng mặt, nhìn đôi, nói nhịu, buồn ngủ, mất ý thức, lờ đờ, tiêu chảy nhẹ. Có thể dẫn đến hôn mê khi dùng chung thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Có thể chỉ định lọc máu ngoài thận ở bệnh nhân suy thận nặng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Berlontin 300mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm I.P.CYL FORTE của Farmalabor – Produtos Farmacêuticos, S.A. chứa thành phần Gabapentin được chỉ định để điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu các cơn co giật cục bộ ở người lớn và trẻ nhỏ, đồng thời kiểm soát hiệu quả chứng đau thần kinh ngoại biên mạn tính sau zona hoặc do bệnh đái tháo đường.
Sản phẩm Onegaba 300mg do Aurobindo Pharma Limited sản xuất, chứa Gabapentin được sử dụng trong các trường hợp điều trị bổ trợ động kinh cục bộ ở trẻ từ sáu tuổi trở lên, đơn trị liệu ở người từ mười hai tuổi và làm giảm các cơn đau nhức thần kinh dai dẳng ở người trưởng thành.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Gabapentin dễ dàng đi vào não và ngăn ngừa cơn co giật ở một số loại động kinh. Hoạt chất không có ái lực với thụ thể GABAA hay GABAB. Thuốc không làm thay đổi sự chuyển hóa GABA. Gabapentin không liên kết với các thụ thể dẫn truyền thần kinh khác của não bộ. Thuốc không tương tác với kênh natri.
Gabapentin gắn kết chọn lọc với ái lực cao vào tiểu đơn vị alpha-2-delta của kênh calci phụ thuộc điện thế. Sự gắn kết này giúp giảm phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh kích thích tại hệ thần kinh trung ương. Đây được xem là cơ sở cho tác dụng chống động kinh và giảm đau thần kinh của thuốc.
Thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em từ 3 đến 12 tuổi cho thấy tỷ lệ giảm co giật từ 50% trở lên ở nhóm dùng gabapentin cao hơn nhóm giả dược. Tuy nhiên, sự khác biệt này chưa đạt ý nghĩa thống kê.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 đến 3 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang 300 mg là khoảng 60%. Sinh khả dụng có xu hướng giảm khi tăng liều. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của thuốc.
9.2.2 Phân bố
Gabapentin không liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố tương đương 57,7 lít. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt khoảng 20% nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định. Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ.
9.2.3 Chuyển hóa
Không có bằng chứng về sự chuyển hóa gabapentin ở người. Thuốc không gây cảm ứng các enzym gan chịu trách nhiệm chuyển hóa.
9.2.4 Thải trừ
Gabapentin được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình từ 5 đến 7 giờ và không phụ thuộc liều. Độ thanh thải của thuốc giảm ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận. Thuốc có thể bị loại bỏ bằng lọc máu ngoài thận.
10 Thuốc Berlontin 300mg giá bao nhiêu?
Thuốc Berlontin 300mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Berlontin 300mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Berlontin 300mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn.
- Thuốc không bị chuyển hóa qua gan và không gây tương tác với các enzym chuyển hóa thuốc thông thường.
- Không xảy ra tương tác dược động học với các thuốc chống co giật phổ biến khác.
- Đem lại hiệu quả kép trên cả bệnh động kinh và chứng đau dây thần kinh ngoại biên.
13 Nhược điểm
- Sinh khả dụng của thuốc có xu hướng giảm nghịch biến khi tăng liều điều trị.
- Cần phải hiệu chỉnh liều chặt chẽ ở người cao tuổi và người suy giảm chức năng thận.
- Phải chia liều dùng 3 lần mỗi ngày để duy trì khoảng cách không quá 12 giờ.
- Thường gây buồn ngủ, chóng mặt, tăng nguy cơ ngã và chấn thương ở bệnh nhân.
Tổng 3 hình ảnh




