1 / 23
thuoc beprasan 20mg 1 A0145

Beprasan 20mg

Thuốc kê đơn

Giá: Liên hệ
Đã bán: 212 Còn hàng
Thương hiệuLek, a Sandoz company, Lek Pharmaceuticals d.d,
Công ty đăng kýNovartis (Singapore) Pte Ltd
Số đăng kýVN-21084-18
Dạng bào chếViên nén kháng dịch vị
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Xuất xứSlovenia
Mã sản phẩmaa7503
Chuyên mục Thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

DS. Nguyễn Phúc Biên soạn: DS. Nguyễn Phúc
Dược sĩ lâm sàng - Đại học Dược Hà Nội

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

Lượt xem: 2179 lần

Thuốc Beprasan 20mg với thành phần chứa 10mg hoạt chất rabeprazole, ức chế tiết acid dạ dày, được chỉ định để điều trị các tình trạng viêm loét dạ dày - tá tràng, trào ngược hay hội chứng Zollinger-Ellison. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Beprasan 20mg.

1 Thành phần

Trong mỗi viên thuốc Beprasan 20mg bao gồm các thành phần:

            Hoạt chất rabeprazol natri:...........20mg.  

            Tá dược: vừa đủ 1 viên.  

Dạng bào chế: Viên nén kháng dịch vị. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Beprasan 20mg

2.1 Beprasan 20mg là thuốc gì?

2.1.1 Dược lực học 

Nhóm dược lý điều trị: Các thuốc ức chế bơm proton, thuốc chống loét dạ dày.

Mã ATC: A02BC04 

Cơ chế: Rabeprazol natri có cấu trúc của 1 dẫn chất benzimidazol, tác dụng ức chế tiết acid dạ dày, hoạt động tại vị trí các bơm proton, không gây ức chế cholinergic hay histamin H2. 

Rabeprazole ức chế đặc hiệu các enzym H*/K*-ATPase (bơm acid hoặc bơm proton), ức chế bài tiết acid nền hoặc bài tiết acid do được kích thích bởi bất cứ nguyên nhân: thuốc NSAIDs, vi khuẩn Hp, yếu tố stress,.... 

Hiệu quả của thuốc tăng tuyến tính theo liều dùng. Với bản chất là 1 base yếu, rabeprazol được hấp thu nhanh khi sử dụng ở bất kỳ liều dùng nào ở môi trường acid dạ dày. Sau khi được hấp thu, thuốc được chuyển hóa thành dạng sulfamid có hoạt tính.

Tác dụng của thuốc bắt đầu trong khoảng 1 giờ sau khi uống, thời gian thuốc đạt hiệu quả tối đa là khoảng 2 đến 4 giờ. Sau khi ngừng thuốc, hoạt động của bơm được trở lại bình thường.

2.1.2 Dược động học 

Hấp thu: Rabeprazole được hấp thu sau khi thuốc qua dạ dày. Thức ăn và thời gian uống thuốc không ảnh hưởng đến tác dụng của Rabeprazole.

Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa, thải trừ: Rabeprazole được chuyển hóa tại gan nhờ hệ enzym cytochrom P450. Khoảng 90% liều dùng thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại được thải trừ qua phân 

2.2 Chỉ định của thuốc Beprasan 20mg

Thuốc Beprasan được chỉ định để điều trị trong các trường hợp bệnh nhân bị: 

  • Loét tá tràng tiến triển 

  • Loét dạ dày lành tính tiến triển 

  • Trào ngược dạ dày - thực quản dạng loét hoặc dạng bào mòn (GERD) 

  • Kiểm soát lâu dài bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (Kiểm soát GERD) 

  • Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản có biểu hiện triệu chứng ở mức độ trung bình đến rất nặng (GERD có biểu hiện triệu chứng) 

  • Hội chứng Zollinger-Ellison 

  • Kết hợp với phác đồ điều trị nhiễm khuẩn thích hợp để điều trị tiệt căn Helicobacter pylori trên bệnh nhân bị loét dạ dày. 

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Utrazo 20 - Thuốc trị viêm trợt dạ dày

3 Liều dùng và cách dùng thuốc Beprasan 20mg

3.1 Liều dùng thuốc Beprasan 20mg

  • Loét dạ dày và loét tá tràng: 1 viên/ ngày, uống một lần hàng ngày vào buổi sáng. Hầu hết bệnh nhân lành vết loét sau 4-6 tuần. Một số trường hợp cần đến 8 -12 tuần cho cải thiện phục hồi các tổn thương. 

  • Trào ngược dạ dày - thực quản dạng loét hoặc dạng bào mòn (GERD): 1 viên/ ngày, uống mỗi ngày một lần trong 4 đến 8 tuần. 

  • Kiểm soát lâu dài bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD dai dẳng): 0.5 - 1 viên một lần mỗi ngày tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân. 

  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản mức độ trung bình đến rất nặng (GERD có biểu hiện triệu chứng): 1 viên/ ngày khám lại mỗi 4 tuần. 

  • Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu:  3 viên/ ngày. Có thể dò liều bằng cách tăng dần lên đến 6 viên/ngày dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân. Những liều trên 5 viên/ ngày nên chia thành 2 lần dùng mỗi ngày. 

  • Điều trị tiệt căn H. pylori: Bệnh nhân nhiễm H. pylori nên được điều trị tiệt căn. Khuyến cáo dùng phác đồ điều trị phối hợp trong vòng 7 ngày: Beprasan 0.5 viên/lần x 1 lần/ngày + Clarithromycin 500mg hai lần/ngày và amoxicilin 1g hai lần/ngày. 

Suy giảm chức năng gan và chức năng thận: Không cần hiệu chỉnh liều. 

Lưu ý: với liều < 1 viên mỗi lần, chuyển sang sử dụng Beprasan 10mg.

3.2 Cách dùng thuốc Beprasan 20mg

Đối với các chỉ định dùng Beprasan một lần trong ngày, nên dùng thuốc vào buổi sáng, trước khi ăn. 

Không được nhai hoặc nghiền nát viên mà cần nuốt nguyên viên. 

4 Chống chỉ định 

Không dùng Beprasan 20mg cho các đối tượng:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. 

  • Phụ nữ có thai và trong thời kỳ cho con bú. 

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Beprasan 10mg điều trị viêm loát dạ dày - tá tràng

5 Tác dụng không mong muốn 

Các triệu chứng gây hại được thông kê trong quá trình lưu hành thuốc gồm:

Hệ cơ quan

Tác dụng không mong muốn (Tần suất ADR)

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng 

Thường gặp: nhiễm trùng 

Rối loạn máu và hệ bạch huyết 

Hiếm gặp: giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tiêu bạch cầu

Rối loạn hệ miễn dịch 

Hiếm gặp: quá mẫn

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng 

Hiếm gặp: chán ăn 

Chưa biết rõ: hạ natri máu, hạ Magie máu

Rối loạn tâm thần 

Thường gặp: mất ngủ 

Ít gặp: căng thẳng 

Hiếm gặp: trầm cảm 

Chưa biết rõ: lú lẫn 

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: đau đầu, chóng mặt 

Ít gặp: buồn ngủ 

Rối loạn thị giác 

Hiếm gặp: rối loạn thị giác 

Rối loạn hệ mạch 

Chưa biết rõ: phù ngoại biên 

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất 

Thường gặp: ho, viêm họng, viêm mũi 

Ít gặp: viêm phế quản, viêm xoang 

Rối loạn tiêu hóa 

Thường gặp: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi 

Ít gặp: rối loạn tiêu hóa, khô miệng, ợ hơi 

Hiếm gặp: viêm dạ dày, viêm miệng, rối loạn vị giác 

Rối loạn gan mật

Hiếm gặp: viêm gan, vàng da, bệnh lý não gan 

Rối loạn da và mô dưới da 

Ít gặp: phát ban, ban đỏ 

Hiếm gặp: ngứa, ra mồ hôi, phản ứng bọng nước 

Rất hiếm gặp: hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson 

Rối loạn cơ xương, xương và mô liên kết 

Thường gặp: đau không đặc hiệu, đau lưng 

Ít gặp: đau cơ, chuột rút ở chân, đau khớp, gãy xương hông, cổ tay hay cột sống 

Rối loạn hệ tiết niệu 

Ít gặp: nhiễm khuẩn đường tiết niệu 

Hiếm gặp: viêm thận kẽ 

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú 

Chưa biết rõ: vú to 

Rối loạn toàn thân và tại vị trí đưa thuốc 

Thường gặp: suy nhược, giả cúm 

Ít gặp: đau ngực, ớn lạnh, sốt 

Các xét nghiệm 

Ít gặp: tăng men gan 

Hiếm gặp: tăng cân 

Chú thích: Tần suất xuất hiện được định nghĩa như sau: thường gặp ( 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000,< 1/100), hiếm gặp ≥1/10000, <1/1000) và rất hiếm gặp (<1/10000), chưa biết rõ (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có). 

6 Tương tác

Thuốc/ hoạt chất

Tương tác

Các thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày

Rabeprazol natri ức chế bài tiết dạ dày mạnh và kéo dài, làm giảm hấp thu của các thuốc này

Ketoconazol hoặc itraconazole

Giảm  nồng độ thuốc kháng nấm trong huyết tương dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của thuốc.

Các thuốc antacid

Có thể gây tương tác khi dùng đồng thời với Rabeprazol

Atazanavir 300mg/ Ritonavir 100 mg

giảm đáng kể nồng độ của atazanavir khi dùng chung với các thuốc ức chế bơm proton

Methotrexate

Tăng đáng kể nồng độ và độc tính của methotrexate

7 Lưu ý khi dùng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần loại trừ khả năng bệnh dạ dày-tá tràng ác tính trước khi bắt đầu chỉ định bằng Beprasan. 

Bệnh nhân cần điều trị dài ngày (đặc biệt những bệnh nhân phải điều trị trên một năm) cần được theo dõi và đánh giá định kỳ hàng tháng. 

Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương khi điều trị với rabeprazole cần được thông báo về nguy cơ gãy xương và hướng dẫn bổ sung Vitamin D và calci thích hợp. 

Thận trọng với nguy cơ quá mẫn chéo giữa rabeprazole và các thuốc ức chế bơm proton khác hoặc các dẫn chất benzimidazol. 

Cần kiểm soát chỉ số máu (đặc biệt là Canxi máu) và men gan ở bệnh nhân.

Điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton, bao gồm cả Beprasan, có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn dạ dày ruột như nhiễm Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile

7.2 Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú  

Không có dữ liệu về độ an toàn của rabeprazole trên phụ nữ có thai. Chống chỉ định bệnh nhân dùng rabeprazole trong suốt thai kỳ. 

Không sử dụng rabeprazole khi đang nuôi con bằng sữa mẹ do chưa rõ ảnh hưởng tới trẻ. 

7.3 Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc 

Nếu khả năng tập trung của người bệnh bị giảm sút do buồn ngủ khi dùng rabeprazole, nên tránh lái xe và hạn chế vận hành các máy phức tạp.

7.4 Quá liều và xử trí

Cho đến nay, kinh nghiệm về cố ý hoặc vô tình dùng quá liều thuốc còn hạn chế. 

Sự phơi nhiễm tối đa với thuốc được ghi nhận là không vượt quá 60 mg hai lần/ngày hoặc 160 mg, một lần/ngày.

Xử trí: Hiện chưa có chất giải độc đặc hiệu. Bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và dùng biện pháp điều trị hỗ trợ tổng quát. 

Thẩm phân không giúp loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể. 

7.5 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì gốc và không quá 30°C. 

Để thuốc ngoài tầm với trẻ em 

8 Nhà sản xuất

SĐK: VN-21084-18.

Nhà sản xuất: Lek Pharmaceuticals D.D.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên nén kháng dịch vị 

9 Beprasan 20mg giá bao nhiêu?

Thuốc Beprasan 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Beprasan 20mg có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 0868 552 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Beprasan 20mg mua ở đâu?

Thuốc Beprasan 20mg mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Beprasan 20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

11 Ưu điểm

  • Viên nén nhỏ, dễ sử dụng, không có vị đắng hay mùi khó chịu, không gây kích ứng khi dùng.

  • Thuốc dạng viên bao tan trong ruột dễ dùng, đảm bảo phù hợp với đặc điểm chỉ hấp thu khi qua được dịch dạ dày, có vỉ và hộp kín thuận tiện để bảo quản và di chuyển.

  • Rabeprazole được sử dụng rộng rãi trong điều trị chống loét dạ dày và tá tràng lành tính, trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison hoặc phối hợp trong phác đồ điều trị Hp như 1 tác nhân chống tổn thương, đẩy nhanh tốc độ làm lành các vết loét. [1]

  • Rabeprazole có vai trò then chốt trong quá trình đốt cháy tế bào ở những bệnh nhân bị nhiễm H. pylori, nó nhắm mục tiêu vào quá trình đốt cháy tế bào là một chiến lược thay thế trong việc cải thiện điều trị H. pylori. [2]

  • Rabeprazole là một chất gây cảm ứng HIF-1α mạnh, thúc đẩy quá trình sửa chữa mạch máu và giải quyết tổn thương phổi do viêm do nhiễm trùng huyết thông qua tín hiệu HIF-1α/FoxM1 nội mô.  Do đó, loại thuốc này là một ứng cử viên đầy triển vọng cho việc tái sử dụng để điều trị hiệu quả nhiễm trùng huyết nặng và hội chứng suy hô hấp cấp. [3]

12 Nhược điểm

  • Cân nhắc trước khi vận hành xe, máy móc nếu có xuất hiện ảo giác sau khi uống thuốc Beprasan 20mg

  • Sử dụng thuốc có thể che lấp mất các triệu chứng chuẩn đoán sớm trong các bệnh lý dạ dày, tá tràng ác tính do đó cần loại trừ ung thư dạ dày, ung thư tá tràng trước khi chi định rabeprazole.


Tổng 23 hình ảnh

thuoc beprasan 20mg 1 A0145
thuoc beprasan 20mg 1 A0145
thuoc beprasan 20mg 3 E1310
thuoc beprasan 20mg 3 E1310
thuoc beprasan 20mg 4 V8750
thuoc beprasan 20mg 4 V8750
thuoc beprasan 20mg 5 F2474
thuoc beprasan 20mg 5 F2474
thuoc beprasan 20mg 6 J3647
thuoc beprasan 20mg 6 J3647
thuoc beprasan 20mg 7 A0012
thuoc beprasan 20mg 7 A0012
thuoc beprasan 20mg 8 O5703
thuoc beprasan 20mg 8 O5703
thuoc beprasan 20mg 9 F2668
thuoc beprasan 20mg 9 F2668
thuoc beprasan 20mg 10 F2274
thuoc beprasan 20mg 10 F2274
thuoc beprasan 20mg 11 S7548
thuoc beprasan 20mg 11 S7548
thuoc beprasan 20mg hdsd 1 A0712
thuoc beprasan 20mg hdsd 1 A0712
thuoc beprasan 20mg hdsd 2 R7242
thuoc beprasan 20mg hdsd 2 R7242
thuoc beprasan 20mg hdsd 3 J3525
thuoc beprasan 20mg hdsd 3 J3525
thuoc beprasan 20mg hdsd 4 E1065
thuoc beprasan 20mg hdsd 4 E1065
thuoc beprasan 20mg hdsd 5 I3120
thuoc beprasan 20mg hdsd 5 I3120
thuoc beprasan 20mg hdsd 6 P6831
thuoc beprasan 20mg hdsd 6 P6831
thuoc beprasan 20mg hdsd 7 D1656
thuoc beprasan 20mg hdsd 7 D1656
thuoc beprasan 20mg hdsd 8 O5435
thuoc beprasan 20mg hdsd 8 O5435
thuoc beprasan 20mg hdsd 9 C0261
thuoc beprasan 20mg hdsd 9 C0261
thuoc beprasan 20mg hdsd 10 F2324
thuoc beprasan 20mg hdsd 10 F2324
thuoc beprasan 20mg hdsd 11 B0764
thuoc beprasan 20mg hdsd 11 B0764
thuoc beprasan 20mg hdsd 12 C1423
thuoc beprasan 20mg hdsd 12 C1423
thuoc beprasan 20mg hdsd 13 S7366
thuoc beprasan 20mg hdsd 13 S7366

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Bộ Y tế cung cấp, tải bản PDF tại đây
  2. ^ Tác giả: Jing Xie và cộng sự (Ngày đăng: ngày 25 tháng 7 năm 2021). Rabeprazole inhibits inflammatory reaction by inhibition of cell pyroptosis in gastric epithelial cells, PubMed. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2023
  3. ^ Tác giả: Colin E Evans và cộng sự (Ngày đăng: ngày 22 tháng 4 năm 2022). Rabeprazole Promotes Vascular Repair and Resolution of Sepsis-Induced Inflammatory Lung Injury through HIF-1α, PubMed. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2023
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Trào ngược không thôi có dùng được không?

    Bởi: Thu vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Beprasan 20mg 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Beprasan 20mg
    H
    Điểm đánh giá: 4/5

    Nói chung là thấy cũng bình thường

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Quamatel 20mg
Quamatel 20mg
Liên hệ
Dạ Dày Gasto
Dạ Dày Gasto
149.000₫
Raciper 20mg
Raciper 20mg
60.000₫
Vagastat
Vagastat
Liên hệ
Varogel S
Varogel S
Liên hệ
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633