1 / 3
benzom 35mg 1 G2846

Benzom 3.5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHetero Drugs Limited, Hetero Labs Limited
Công ty đăng kýHetero Labs Limited
Số đăng ký890114072026
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtManitol, Bortezomib
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1553
Chuyên mục Thuốc Trị Ung Thư

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Bortezomib: 3,5 mg/lọ.

Thành phần tá dược:

Mannitol, Tertiary butyl alcohol.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Benzom 3.5mg

2.1 Tác dụng

Bortezomib thuộc nhóm thuốc chống ung thư ức chế proteasome. Thuốc ngăn chặn quá trình thoái hóa protein nội bào, thúc đẩy tế bào ác tính chết theo chương trình.

Điều trị đa u tủy và u lympho tế bào vỏ với thuốc Benzom 3.5mg
Điều trị đa u tủy và u lympho tế bào vỏ với thuốc Benzom 3.5mg

2.2 Chỉ định

Thuốc Benzom 3.5mg được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp:

Đơn trị liệu hoặc phối hợp với doxorubicin liposome pegylat hóa hoặc dexamethasone cho bệnh nhân đa u tủy tiến triển đã qua ít nhất 1 đợt điều trị. Áp dụng cho người đã ghép hoặc không phù hợp ghép tế bào gốc tạo máu.

Phối hợp với melphalan và prednisone cho bệnh nhân đa u tủy chưa điều trị trước đó và không đủ điều kiện ghép tế bào gốc tạo máu.

Phối hợp với dexamethasone đơn thuần, hoặc cùng thalidomide để điều trị tấn công cho bệnh nhân đa u tủy chưa điều trị đủ điều kiện ghép tế bào gốc.

Phối hợp với rituximab, Cyclophosphamide, doxorubicin và prednisone (phác đồ VcR-CAP) điều trị u lympho tế bào vỏ chưa điều trị và không thích hợp ghép tế bào gốc.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Myzomib điều trị đa u tủy

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Benzom 3.5mg

3.1 Liều dùng

Điều trị cần có sự giám sát của bác sĩ ung bướu giàu kinh nghiệm. Khoảng cách giữa hai liều liên tiếp tối thiểu là 72 giờ.

Đa u tủy tiến triển (đã qua ít nhất 1 đợt điều trị):

Đơn trị liệu: Liều khuyến cáo 1,3 mg/m2 Diện tích bề mặt cơ thể. Tiêm 2 lần/tuần vào các ngày 1, 4, 8, 11 của chu kỳ 21 ngày. Bệnh nhân đạt đáp ứng hoàn toàn dùng thêm 2 chu kỳ. Bệnh nhân có đáp ứng nhưng chưa hoàn toàn khuyến cáo dùng 8 chu kỳ.

Phối hợp doxorubicin liposome pegylat hóa: Bortezomib 1,3 mg/m2 vào ngày 1, 4, 8, 11 chu kỳ 21 ngày. Doxorubicin liposome pegylat hóa dùng 30 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 4.

Phối hợp dexamethasone: Bortezomib 1,3 mg/m2 vào ngày 1, 4, 8, 11 chu kỳ 21 ngày. Dexamethasone uống 20 mg vào các ngày 1, 2, 4, 5, 8, 9, 11, 12.

Đa u tủy chưa điều trị trước đó, không đủ điều kiện ghép tế bào gốc:

Phối hợp melphalan và prednisone: Chu kỳ điều trị kéo dài 6 tuần, tổng cộng 9 chu kỳ.

Chu kỳ 1 - 4: Bortezomib 1,3 mg/m2 tiêm vào ngày 1, 4, 8, 11, 22, 25, 29, 32. Melphalan 9 mg/m2 và prednisone 60 mg/m2 uống vào ngày 1, 2, 3, 4.

Chu kỳ 5 - 9: Bortezomib 1,3 mg/m2 tiêm vào ngày 1, 8, 22, 29. Melphalan 9 mg/m2 và prednisone 60 mg/m2 uống vào ngày 1, 2, 3, 4.

Đa u tủy chưa điều trị trước đó, đủ điều kiện ghép tế bào gốc (điều trị tấn công):

Phối hợp dexamethasone: Bortezomib 1,3 mg/m2 tiêm ngày 1, 4, 8, 11 của chu kỳ 21 ngày. Dexamethasone uống 40 mg vào ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10, 11. Dùng 4 chu kỳ.

Phối hợp dexamethasone và thalidomide: Bortezomib 1,3 mg/m2 tiêm ngày 1, 4, 8, 11 của chu kỳ 28 ngày. Dexamethasone uống 40 mg ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10, 11. Thalidomide uống 50 mg/ngày (ngày 1-14), tăng lên 100 mg/ngày (ngày 15-28), sau đó có thể tăng 200 mg/ngày từ chu kỳ 2. Dùng 4 chu kỳ; nếu đạt đáp ứng một phần dùng thêm 2 chu kỳ.

U lympho tế bào vỏ chưa điều trị trước đó (phác đồ VcR-CAP):

Bortezomib 1,3 mg/m2 tiêm ngày 1, 4, 8, 11 của chu kỳ 21 ngày, nghỉ ngày 12-21. Điều trị 6 chu kỳ. Bệnh nhân đáp ứng lần đầu ở chu kỳ 6 có thể dùng thêm 2 chu kỳ.

Ngày 1 truyền tĩnh mạch: Rituximab 375 mg/m2, Cyclophosphamide 750 mg/m2, doxorubicin 50 mg/m2. Prednisone uống 100 mg/m2 vào các ngày 1, 2, 3, 4, 5.

Điều chỉnh liều khi gặp độc tính:

Độc tính không thuộc huyết học độ >= 3 hoặc độc tính huyết học độ 4: Tạm ngừng thuốc. Khi hết độc tính, khởi đầu lại với liều giảm 25% (từ 1,3 mg/m2 xuống 1,0 mg/m2; hoặc 1,0 mg/m2 xuống 0,7 mg/m2).

Đau thần kinh hoặc bệnh thần kinh ngoại biên độ 1 kèm đau hoặc độ 2: Giảm liều xuống 1,0 mg/m2.

Thần kinh ngoại biên độ 2 kèm đau hoặc độ 3: Ngừng thuốc tới khi hồi phục, dùng lại liều 0,7 mg/m2 một lần mỗi tuần.

Độc tính thần kinh độ 4: Ngừng điều trị hoàn toàn.

Hiệu chỉnh liều cho đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần hiệu chỉnh liều.

Suy gan nhẹ: Không cần chỉnh liều.

Suy gan trung bình hoặc nặng: Khởi đầu chu kỳ 1 ở liều 0,7 mg/m2. Các chu kỳ tiếp theo cân nhắc tăng lên 1,0 mg/m2 hoặc giảm xuống 0,5 mg/m2 tùy mức dung nạp.

Suy thận nhẹ đến trung bình: Không cần chỉnh liều. Bệnh nhân lọc máu cần tiêm sau khi thẩm phân máu xong.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả, không có khuyến cáo liều.

3.2 Cách dùng

Thuốc chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da do nhân viên y tế thực hiện. Tuyệt đối không dùng đường tiêm tủy sống vì gây tử vong.

Tiêm tĩnh mạch:

Hoàn nguyên lọ Benzom 3.5mg với 3,5 mL dung dịch Natri clorid 0,9%. Nồng độ sau pha đạt 1 mg/mL.

Tiêm tĩnh mạch nhanh trong 3 - 5 giây qua catheter ngoại vi hoặc trung tâm. Tráng lại catheter bằng natri clorid 0,9%.

Tiêm dưới da:

Hoàn nguyên lọ Benzom 3.5mg với 1,4 mL dung dịch natri clorid 0,9%. Nồng độ sau pha đạt 2,5 mg/mL.

Tiêm dưới da vùng bụng hoặc đùi với góc nghiêng 45 - 90 độ. Luân chuyển vị trí tiêm ở các lần kế tiếp.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với bortezomib, boron, mannitol hoặc bất kỳ tá dược nào.

Bệnh nhân mắc bệnh phổi và màng ngoài tim thâm nhiễm lan tỏa cấp tính.

Chống chỉ định tuyệt đối đường tiêm tủy sống.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Velcade 1g điều trị đa u tủy

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rất thường gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu. Thường gặp giảm bạch cầu, giảm lympho bào. Ít gặp giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu có sốt.

Rối loạn hệ thần kinh: Rất thường gặp bệnh lý thần kinh ngoại biên cảm giác, loạn cảm, đau dây thần kinh. Thường gặp bệnh lý thần kinh vận động, mất ý thức, ngất, chóng mặt, nhức đầu. Ít gặp hội chứng bệnh não tuần hoàn sau có hồi phục (PRES), co giật.

Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón. Thường gặp xuất huyết tiêu hóa, khó tiêu, viêm miệng, đau bụng. Ít gặp tắc ruột, liệt ruột, viêm tụy.

Nhiễm khuẩn: Thường gặp tái hoạt virus Herpes zoster, viêm phổi, nhiễm nấm. Ít gặp nhiễm khuẩn huyết, nhiễm virus herpes. Rất hiếm gặp nhiễm virus John Cunningham gây bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML).

Rối loạn tim mạch và mạch máu: Thường gặp hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, tăng huyết áp. Thường gặp suy tim, loạn nhịp tim, đánh trống ngực. Ít gặp sốc tim, huyết khối tĩnh mạch sâu, tai biến mạch máu não.

Rối loạn hô hấp: Thường gặp khó thở, chảy máu cam, ho. Ít gặp phù phổi, thuyên tắc phổi, tràn dịch màng phổi. Hiếm gặp hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS), viêm phế nang.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất thường gặp chán ăn, giảm thèm ăn. Thường gặp mất nước, hạ Kali máu, hạ natri máu, rối loạn đường huyết. Ít gặp hội chứng ly giải khối u.

Rối loạn gan mật: Thường gặp bất thường enzym gan. Ít gặp độc tính trên gan, viêm gan, ứ mật. Hiếm gặp suy gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban, ngứa, ban đỏ, khô da. Ít gặp mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Rối loạn toàn thân: Rất thường gặp sốt, mệt mỏi, suy nhược. Thường gặp phù ngoại biên, ớn lành, phản ứng tại vị trí tiêm.

6 Tương tác

Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (ketoconazole, Ritonavir): Làm tăng AUC của bortezomib trung bình 35%, cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh (Rifampicin): Làm giảm AUC của bortezomib trung bình 45%, không khuyến cáo phối hợp do giảm hiệu lực điều trị.

Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, St John's Wort: Có thể gây cảm ứng CYP3A4 mạnh và làm giảm tác dụng bortezomib 

Thuốc ức chế CYP2C19 mạnh (Omeprazole): Không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của bortezomib.

Dexamethasone: Không gây tương tác dược động học đáng kể lên bortezomib.

Melphalan và prednisone: Làm tăng AUC bortezomib 17%, không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.

Thuốc hạ đường huyết đường uống: Gây hạ hoặc tăng đường huyết bất thường, cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ và chỉnh liều.

Tương kỵ: Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, không pha trộn thuốc với các dung dịch hoặc thuốc khác ngoài dung dịch chỉ định.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cấm tiêm vào khoang dưới nhện của tủy sống do nguy cơ tử vong ngay lập tức.

Độc tính huyết học: Theo dõi công thức máu toàn phần và số lượng tiểu cầu trước mỗi liều dùng. Tạm ngừng thuốc nếu tiểu cầu dưới 25.000/microL.

Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Theo dõi sát cảm giác bỏng rát, dị cảm, yếu cơ. Cân nhắc chuyển sang tiêm dưới da hoặc giảm liều khi phát hiện triệu chứng.

Hạ huyết áp tư thế: Kiểm tra huyết áp thường xuyên, bù dịch hoặc dùng thuốc tăng huyết áp hỗ trợ khi cần thiết.

Độc tính tim mạch và hô hấp: Thận trọng ở người có tiền sử suy tim hoặc bệnh phổi. Cần chụp X-quang phổi trước điều trị để làm mốc đối chứng.

Hội chứng não sau có hồi phục (PRES): Ngừng bortezomib ngay nếu phát hiện co giật, tăng huyết áp, lú lẫn, rối loạn thị giác.

Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML): Cần ngừng thuốc nếu nghi ngờ hoặc xác định nhiễm virus JC.

Tái hoạt virus Herpes zoster và viêm gan B: Khuyến cáo dự phòng kháng virus thường quy. Sàng lọc viêm gan B trước khi phối hợp thuốc với rituximab.

Hội chứng ly giải khối u: Theo dõi điện giải và acid uric ở bệnh nhân có khối u kích thước lớn.

Ảnh hưởng lái xe: Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, ngất, nhìn mờ; không lái xe khi gặp triệu chứng này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Biện pháp tránh thai: Bệnh nhân nam và nữ trong độ tuổi sinh sản phải dùng biện pháp tránh thai hiệu quả suốt đợt trị liệu và kéo dài 3 tháng sau khi dừng thuốc.

Phụ nữ mang thai: Không sử dụng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Nếu dùng thuốc phối hợp thalidomide, phải tuân thủ tuyệt đối chương trình phòng ngừa thai sản nghiêm ngặt.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Bắt buộc ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều gấp đôi liều khuyến cáo có thể gây hạ huyết áp nặng, giảm tiểu cầu cấp tính và dẫn đến tử vong.

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho bortezomib.

Cần theo dõi dấu hiệu sinh tồn liên tục. Điều trị hỗ trợ duy trì huyết áp bằng truyền dịch, thuốc vận mạch và điều hòa thân nhiệt thích hợp.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Dung dịch sau khi hoàn nguyên ổn định trong 8 giờ ở nhiệt độ phòng và cần tránh tiếp xúc với ánh sáng.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Benzom 3.5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Velcade 3.5mg của BSP Pharmaceuticals S.r.l. chứa thành phần Bortezomib được chỉ định để điều trị bệnh nhân đa u tủy tiến triển tái phát hoặc u lympho tế bào vỏ chưa từng qua điều trị, mang lại giải pháp kiểm soát tăng sinh tế bào ác tính hữu hiệu cho người không thể ghép tế bào gốc tạo máu.

Sản phẩm Tezomin 3.5mg do Korea United Pharm sản xuất, chứa Bortezomib được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân người lớn mắc đa u tủy giai đoạn mới chẩn đoán hoặc tiến triển, phối hợp cùng các phác đồ hóa trị chuẩn giúp ức chế proteasome chọn lọc và cải thiện tiên lượng sống còn đáng kể.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Bortezomib là chất ức chế chọn lọc và có hồi phục hoạt tính kiểu Chymotrypsin của proteasome 26S trong tế bào động vật có vú. Proteasome 26S là phức hợp protein chịu trách nhiệm thoái hóa các protein đã được ubiquitin hóa. Con đường proteasome - ubiquitin đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng nội mô tế bào. Việc ức chế phức hợp này ngăn chặn quá trình phân hủy các protein điều hòa quan trọng, làm biến đổi dòng tín hiệu nội bào và dẫn đến tế bào ung thư chết theo chương trình.

Bortezomib có tính chọn lọc cao, tác dụng trên proteasome mạnh hơn 1.500 lần so với các enzym khác. Quá trình phân tách khỏi proteasome diễn ra với thời gian bán hủy t1/2 khoảng 20 phút. Thuốc ngăn chặn sự hoạt hóa yếu tố sao mã NF-kB, làm giảm sinh mạch, ức chế tương tác giữa tế bào u tủy và vi môi trường tủy xương. Ngoài ra, dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy thuốc kích thích biệt hóa tế bào tạo xương và ức chế tế bào hủy xương.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi tiêm tĩnh mạch nồng độ đỉnh của bortezomib đạt 57 ng/mL ở liều 1,0 mg/m2 và 112 ng/mL ở liều 1,3 mg/m2. Tiêm dưới da cho nồng độ đỉnh Cmax thấp hơn tiêm tĩnh mạch (20,4 ng/mL so với 223 ng/mL), tuy nhiên tổng Diện tích dưới đường cong nồng độ toàn thân (AUClast) là tương đương giữa hai đường dùng.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến trung bình dao động từ 1659 L đến 3294 L sau khi tiêm tĩnh mạch đơn liều hoặc lặp lại. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô ngoại vi. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương người đạt trung bình 82,9% và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc.

9.2.3 Chuyển hóa

Bortezomib được chuyển hóa chủ yếu qua hệ enzym cytochrom P450 tại gan, bao gồm các isozyme CYP3A4, CYP2C19 và CYP1A2. Con đường chuyển hóa chính là deboron hóa tạo thành hai chất chuyển hóa mất hoạt tính ức chế proteasome 26S. Sau đó các chất này tiếp tục bị hydroxyl hóa.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải t1/2 trung bình dao động trong khoảng từ 40 đến 193 giờ khi dùng đa liều. Độ thanh thải toàn bộ sau liều đầu tiên là 102 - 112 L/giờ, giảm xuống còn 15 - 32 L/giờ ở các liều tiếp theo. Thuốc không bị ảnh hưởng thanh thải đáng kể ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình.

10 Thuốc Benzom 3.5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Benzom 3.5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Benzom 3.5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Benzom 3.5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả điều trị vượt trội trên bệnh nhân đa u tủy và u lympho tế bào vỏ nhờ cơ chế đích ức chế proteasome chọn lọc.
  • Linh hoạt đường dùng, cho phép tiêm dưới da giúp giảm đáng kể tỷ lệ gặp độc tính thần kinh ngoại biên so với tiêm tĩnh mạch.
  • Dược động học không phụ thuộc mức độ suy thận nhẹ đến trung bình, phù hợp cho người bệnh đa u tủy có tổn thương thận.

13 Nhược điểm

  • Độc tính huyết học và thần kinh ngoại biên thường gặp, đòi hỏi theo dõi sát công thức máu và điều chỉnh liều kịp thời.
  • Thuộc nhóm thuốc độc tế bào, bắt buộc thực hiện bởi nhân viên y tế và chống chỉ định tuyệt đối tiêm tủy sống do nguy cơ tử vong.
  • Nguy cơ tương tác thuốc cao với các chất chuyển hóa qua enzym gan CYP3A4.

Tổng 3 hình ảnh

benzom 35mg 1 G2846
benzom 35mg 1 G2846
benzom 35mg 2 C1363
benzom 35mg 2 C1363
benzom 35mg 3 R7724
benzom 35mg 3 R7724

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Quang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Benzom 3.5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Benzom 3.5mg
    Q
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789