Bene Feron 5,33%
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | DK Pharma, Công ty cổ phần Dược Khoa |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Khoa |
| Số đăng ký | 893100088026 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 gói x 15 ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Sắt |
| Tá dược | Kali Sorbate, Sucralose (Splenda), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2060 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong Dung dịch Bene Feron 5,33% bao gồm:
- Sắt protein succinylat 5,33% (tương ứng 40mg Sắt (III)/15ml).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bene Feron 5,33%
Dùng Bene Feron để chữa trị tình trạng thiếu sắt, thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em, người lớn và thiếu sắt thứ phát ở trường hợp có bầu, mất máu mạn tính hoặc mẹ đang cho con bú.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Ferrous Soha 800 - Điều trị thiếu máu do thiếu sắt
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bene Feron 5,33%
3.1 Liều dùng
Người lớn: 1-2 gói 15ml mỗi ngày hoặc theo bác sĩ kê đơn, chia thành 2 lần, tốt nhất là uống trước ăn.
Trẻ em: 1,5ml/kg/ngày hoặc theo bác sĩ kê đơn, chia thành 2 lần, tốt nhất là uống trước ăn.
Có thể uống trực tiếp dung dịch ở trong gói hoặc pha loãng với nước.
Thời gian chữa trị: Dùng liên tục đến khi trữ lượng sắt của cơ thể về bình thường (2-3 tháng).
Liều tối đa mỗi ngày: Không có chỉ định dùng ở liều lớn hơn khuyến cáo.
3.2 Cách dùng
Chỉ dùng Bene Feron 5,33% theo đường uống.
4 Chống chỉ định
Không dùng Bene Feron 5,33% cho người:
- Thiếu máu nguyên bào sắt.
- Mẫn cảm với thành phần trong dung dịch.
- Bị hội chứng tế bào nhiễm sắt.
- Thiếu máu tan huyết.
- Viêm tụy mạn hay xơ gan thứ phát do bệnh lý thừa sắt.
- Bị nhiễm sắc tố sắt.
- Thiếu máu bất sản.
5 Tác dụng phụ
Rất hiếm bị rối loạn tiêu hóa (buồn ói, ỉa chảy,...), hay gặp khi dùng liều cao nhất. Chúng có thể giảm dần khi giảm liều và ngưng chữa trị.
Chế phẩm chứa sắt có thể làm phân đổi thành màu xám đậm hoặc đen.
6 Tương tác
Sắt có thể giảm Sinh khả dụng hay hấp thu của Penicillamin, alpha-methyldopa, quinolon, tetracyclin, Levodopa, biphosphonat, Carbidopa và Thyroxin. Nên dùng Bene Feron trước hoặc sau các thuốc trên tối thiểu 2 tiếng.
Hấp thu sắt có thể tăng nếu dùng với trên 200mg Acid Ascorbic.
Dùng với thuốc kháng acid có thể gây giảm hấp thu sắt.
Khi dùng cùng chlopheniramin có khả năng làm cơ thể chậm đáp ứng với liệu pháp dùng sắt.
Phức hợp chứa sắt có trong nhiều loại rau, trà, sữa hay cafe có thể ức chế việc hấp thu sắt. Nên dùng Bene Feron trước hoặc sau các đồ ăn, thức uống trên tối thiểu 2 tiếng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phải xác định rõ nguyên nhân thiếu máu hoặc thiếu sắt. Ngoài việc bổ sung sắt, nên kết hợp với chữ trị căn nguyên (nếu có).
Thuốc Bene Feron 5,33% có chứa protein dạng sữa, do đó cần thận trọng với người bất dung nạp protein dạng sữa. Không nên dùng quá 6 tháng, trừ trường hợp dùng kéo dài, có bầu hoặc rong kinh.
Không dùng ở bệnh nhân không dung nạp Fructose do di truyền bởi trong Bene Feron chứa Sorbitol.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có thể chỉ định Bene Feron để chữa trị tình trạng thiếu sắt ở những người này.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa ghi nhận tác động của Bene Feron 5,33% đối với khả năng vận hành máy móc, tàu xe.
7.4 Xử trí khi quá liều
Uống liều cao muối sắt có thể làm ói ra máu, xanh tím, hôn mê, ỉa chảy, đau thượng vị,...
Cần chữa trị quá liều bằng biện pháp gây nôn ngay, sau đó là rửa dạ dày và hỗ trợ. Ngoài ra có thể dùng chất tạo phức chelat với sắt (như Desferrioxamine) trong trường hợp cần thiết.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Bene Feron 5,33% ở nhiệt độ dưới 30 độ C, trong khu vực khô ráo và tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Ferbati điều trị thiếu sắt, thiếu máu do nguyên nhân thiếu sắt
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Bene Feron 5,33% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Jubve 400mg/7,5ml sản xuất bởi CTDP và TM Phương Đông, giúp chữa trị tình trạng thiếu sắt. Mỗi 7,5ml dung dịch có 400mg Sắt protein succinylat.
Ferkey 40mg/10ml do Meracine sản xuất, mỗi 10ml dung dịch chứa 40mg Sắt. Chỉ định ở trường hợp thiếu sắt, thiếu máu thứ phát,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Thuốc Bene Feron 5,33% có chứa phức sắt-protein (với 5%+0,2% Fe3+). Do tính tan, Sắt protein succinylat kết tủa tại môi trường dạ dày, từ đó đảm bảo được các nguyên tử sắt. Sau đó kết tủa tan ở môi trường kiềm tại tá tràng để sắt hấp thu qua niêm mạc ruột. Trong khi đó phân tử protein sẽ được men protease tiêu hóa.
9.2 Dược động học
Phân tử protein bị tiêu hóa bởi dạ dày, sắt được hấp thu ở lượng cần thiết. Phần lớn sắt bị thải qua kinh nguyệt, lượng nhỏ do mồ hôi, mật và da chết đào thải.
10 Thuốc Bene Feron 5,33% giá bao nhiêu?
Thuốc sắt Bene Feron 5,33% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Bene Feron 5,33% mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Bene Feron 5,33% trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sắt protein succinylat có thể là lựa chọn tuyệt vời nhằm chữa trị thiếu sắt và thiếu máu nhờ vào hiệu quả cũng như khả năng dung nạp vượt trội của chất này.[2]
- Nồng độ sắt ở huyết thanh ở nhóm bệnh nhân dùng Sắt protein succinylate gia tăng đáng kể so với nhóm dùng Sắt sulfat.[3]
- Với vị ngọt cùng hương cam và dâu, dung dịch Bene Feron 5,33% phù hợp khi dùng ở các bé.
13 Nhược điểm
- Dùng Bene Feron 5,33% có thể gây rối loạn tiêu hóa.
- Màu sắc phân của bệnh nhân có thể bị thay đổi khi dùng sắt.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Antonio Martínez Francés và cộng sự (đăng ngày 24 tháng 1 năm 2020). Efficacy and tolerability of oral iron protein succinylate: a systematic review of three decades of research, Pubmed. Truy cập ngày 19 tháng 09 năm 2026.
- ^ Tác giả G Landucci và cộng sự (đăng tháng 11 năm 1987). Treatment of iron deficiency conditions in blood donors: controlled study of iron sulphate versus iron protein succinylate, Pubmed. Truy cập ngày 19 tháng 09 năm 2026.

