Belizolam 5mg/5ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Laboratorios Normon, Laboratorios Normon S.A. |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Duy Tân |
| Số đăng ký | VN-22941-21 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 50 ống x 5ml |
| Hoạt chất | Midazolam |
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Mã sản phẩm | alk107 |
| Chuyên mục | Thuốc Gây Tê/Mê |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Belizolam 5mg/5ml có thành phần:
Midazolam: ……………………. 1mg/ml
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Belizolam 5mg/5ml
Thuốc Belizolam 5mg/5ml được chỉ định cho người lớn và trẻ em trong trường hợp:
Người lớn:
- An thần trước và trong các thủ thuật chẩn đoán hoặc can thiệp.
- Gây mê nhẹ trước các thủ thuật phẫu thuật, chẩn đoán, điều trị hoặc nội soi ngắn.
- Tiền mê trước khi dùng các thuốc gây mê khác.
- An thần trong gây mê kết hợp.
- An thần trong ICU.
Trẻ em:
- An thần trước và trong các thủ thuật chẩn đoán hoặc can thiệp.
- An thần trong các đơn vị chăm sóc tích cực.
- Tiền mê.

==>> Xem thêm: Thuốc Esmeron - gây mê toàn thân: cách dùng, chỉ định
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Belizolam 5mg/5ml
| Chỉ định | Cách dùng | Người lớn | Người cao tuổi (≥ 60 tuổi/ có bệnh mãn tính/suy nhược) | Trẻ em |
| An thần | Đường tĩnh mạch | Liều ban đầu: 2-2,5 mg Tổng liều: 3,5-7,5 mg Liều thăm dò: 1 mg | Liều ban đầu: 0,5-1 mg Tổng liều: < 3,5 mg Liều thăm dò: 0,5-1 mg | Trẻ từ 6 tháng - 5 tuổi:
Trẻ từ 6-12 tuổi:
|
| Tiêm bắp | Trẻ từ 1-15 tuổi:
| |||
| Tiền mê | Đường tĩnh mạch | Liều 1-2 mg. Có thể lập lại liều đến khi đạt được tác dụng mong muốn | Liều khởi đầu: 0,5 mg, Tiếp tục tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi đạt được tác dụng mong muốn | |
| Tiêm bắp | 0.07 - 0.1 mg/kg | 0,025 - 0,05 mg/kg | Trẻ từ 1-15 tuổi:
| |
| Dẫn mê | Đường tĩnh mạch | 0,15-0,2 mg/kg Khi không tiền mê: 0,3-0,35 mg/kg | 0,1-0,2 mg/kg Khi không tiền mê: 0,15-0,3 mg/kg | |
| An thần trong gây mê kết hợp | Đường tĩnh mạch | Liều gián đoạn: 0,03 - 0,1mg / kg Hoặc truyền liên tục 0,03 – 0,1 mg/kg/giờ | Dùng liều thấp hơn liều khuyến cáo. | |
| An thần trong ICU | Đường tĩnh mạch | Liều khởi đầu: 0,03 + 0,3 mg/ kg với mức tăng 1 - 2,5mg Liều duy trì: 0,03 - 0, 2 mg/kg /giờ | Trẻ sơ sinh < 32 tuần tuổi thai:
Trẻ sơ sinh > 32 tuần và dưới 6 tháng tuổi:
Trẻ > 6 tháng tuổi:
| |
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với midazolam, benzodiazepin hoặc thành phần tá dược thuốc.
Người bị sốc/ngộ độc rượu cấp kèm các triệu chứng đe dọa tính mạng.
An thần cho bệnh nhân có biểu hiện suy hô hấp cấp hoặc có bệnh hô hấp nặng.
Glocom cấp góc đóng
5 Tác dụng phụ
Không rõ tần suất:
- Phản ứng quá mẫn toàn thân, phù mạch, sốc phản vệ.
- Hạ huyết áp, viêm tắc tĩnh mạch,giãn mạch máu, huyết khối.
- Kích động, tức giận, quả khích, hung hãn, thay đổi nhịp tim.
- Hội chứng lệ thuộc thuốc và cai thuốc. Co giật cai thuốc.
- Mệt mỏi, ban đỏ và đau tại chỗ tiêm.
- Ức chế hô hấp, khó thở, ngừng hô hấp, co thắt thanh quản, nấc cụt.
- Buồn nôn, nôn, phản ứng mày đay, ngứa, táo bón, khô miệng.
- Trạng thái lú lẫn, rối loạn cảm xúc và tâm trạng, thay đổi ham muốn tình dục, mất phương hướng.
- Giảm mức tỉnh táo, mất kiểm soát cơ thể, an thần, buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, quên thuận chiều, cử động ngoại ý, té ngã.
6 Tương tác
Thuốc chuyển hóa qua CYP3A4, do đó có thể có tương tác với các thuốc ức chế và cảm ứng CYP3A4.
Chống nấm azol: có thể ức chế chuyển hóa midazolam, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và kéo dài thời gian bán thải.
Thuốc kháng sinh nhóm macrolid: làm tăng Diện tích dưới đường cong (AUC) của midazolam.
Cimetidine và ranitidine: làm tăng đáng kể nồng độ ở trạng thái ổn định của midazolam.
Chất an thần khác, rượu: dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng an thần.
Midazolam và fentanyl: ó thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
Saint-John's-wort (Cô ban): làm giảm nồng độ midazolam trong huyết tương.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Midazolam tiêm tĩnh mạch có thể làm giảm khả năng co thắt của cơ tim và gây ra ngừng thở. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc khi có các thiết bị hồi sức phù hợp.
Bệnh nhân có rủi ro cao, cần đặc biệt thận trọng khi tiêm midazolam gồm: người trên 60 tuổi, bệnh nhân nhi, người bệnh suy hô hấp mạn tính, suy giảm chức năng gan, tim mạch hoặc suy thận mạn tính.
Phải thận trọng khi dùng Midazolam ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng rượu hoặc thuốc, bệnh nhân nhược cơ
Dùng Midazolam kéo dài trong ICU có thể dẫn đến lệ thuộc thuốc. Khuyến cáo giảm liều từ từ khi cần ngưng điều trị đột ngột.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: không có đủ dữ liệu an toàn khi điều trị. Do đó, không nên dùng midazolam trong thời kỳ mang thai trừ khi chắc chắn cần thiết. Không nên sử dụng midazolam cho sinh mổ.
Bà mẹ cho con bú: Midazolam bài tiết vào sữa mẹ. Khuyến cáo tạm ngừng cho trẻ bú trong ít nhất 24 giờ sau khi dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: buồn ngủ, hôn mê, rối loạn tâm thần, phấn khích, thư giãn cơ.
Xử trí:
- Theo dõi chức năng sống.
- Khi ngộ độc nặng: Sử dụng chất đối kháng benzodiazepin, Flumazenil.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Belizolam 5mg/5ml nơi: khô thoáng, nhiệt độ không quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Belizolam 5mg/5ml tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:
Thuốc Midazolam B.Braun 1mg/ml là sản phẩm của B.Braun Medical S.A, đóng gói hộp 10 chai nhựa 50ml. Được chỉ định trong các trường hợp: tiền mê, an thần cho thủ thuật chẩn đoán hoặc can thiệp, an thần trong ICU.
Thuốc Paciflam 5mg/ml là sản phẩm của Hameln Pharmaceuticals GmbH, chứa Midazolam, bào chế dạng Dung dịch tiêm, chỉ định tiền mê, khởi mê, an thần trong chăm sóc đặc biệt.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Midazolam là dẫn xuất của nhóm imidazobenzodiazepin. Thuốc có tác dụng an thần và gây ngủ với cường độ rõ ràng. Midazolam cũng có tác dụng giải lo âu, chống co giật và thư giãn cơ. Midazolam có hiệu lực của ngắn hạn là do khả năng chuyển hóa nhanh.[1]
9.2 Dược động học
Hấp thu: thuốc được hấp thu từ mô cơ nhanh và toàn bộ sau khi tiêm bắp. Sinh khả dụng tuyệt đối là trên 90%. Cmax đạt được trong vòng 30 phút.
Phân bố: 96-98% midazolam được gần với các protein huyết tương. Ở người, thuốc đi chậm vào nhau thai và phát hiện lượng nhỏ midazolam trong sữa mẹ.
Chuyển hóa: Midazolam được hydroxyl hóa nhờ cytochrome P450 isozyme 3A4.
Thải trừ: thuốc đào thải qua gan từ 30 – 60%. Dưới 1% liều đào thải qua nước tiểu dạng không đổi.
10 Thuốc Belizolam 5mg/5ml giá bao nhiêu?
Sản phẩm hiện đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Belizolam 5mg/5ml có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Belizolam 5mg/5ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Belizolam 5mg/5ml cho tác dụng nhanh với thời gian tác dụng ngắn, phù hợp dùng làm thuốc tiền mê, khởi mê, gây mê các thủ thuật phẫu thuật, chẩn đoán hoặc nội soi ngắn.
- Thuốc sản suất bởi Laboratorios Normon S.A., đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.
13 Nhược điểm
- Thuốc Belizolam 5mg/5ml không dùng cho người có bệnh hô hấp nặng.
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả JG Reves, (Đăng năm 1985), Midazolam: pharmacology and uses. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026

