1 / 4
belcaspo 70mg 1 V8716

Belcaspo 70mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLaboratorios Normon, Laboratorios Normon, S.A.
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Duy Tân
Số đăng ký840110053026
Dạng bào chếBột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtManitol, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose), Caspofungin, Acid acetic
Xuất xứTây Ban Nha
Mã sản phẩmtq1611
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

- Caspofungin (dưới dạng caspofungin acetate 77,69 mg): 70 mg/lọ.

Thành phần tá dược: Sodium hydroxide, sucrose, acetic acid, mannitol.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Belcaspo 70mg

2.1 Tác dụng

Belcaspo 70mg là thuốc kháng nấm toàn thân nhóm echinocandin, có tác dụng ức chế chọn lọc sự tổng hợp beta (1,3)-D-glucan cấu tạo nên vách tế bào nấm. Thuốc có hoạt tính diệt nấm đối với Candida và ức chế sự phát triển của các chủng nấm Aspergillus.

Điều trị nhiễm nấm xâm lấn với thuốc Belcaspo 70mg
Điều trị nhiễm nấm xâm lấn với thuốc Belcaspo 70mg

2.2 Chỉ định

- Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn ở bệnh nhân người lớn hoặc bệnh nhi.

- Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn ở bệnh nhân người lớn hoặc bệnh nhi kháng trị hoặc không dung nạp với amphotericin B, phức hợp lipid của Amphotericin B và/hoặc itraconazole. Kháng trị được định nghĩa là sự tiến triển của nhiễm khuẩn hoặc không cải thiện sau ít nhất 7 ngày dùng phác đồ kháng nấm hiệu quả trước đó.

- Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp được cho là nhiễm nấm (như Candida hoặc Aspergillus) ở bệnh nhân người lớn hoặc bệnh nhi bị giảm bạch cầu trung tính kèm sốt.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Pencilas 70mg điều trị nhiễm nấm

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Belcaspo 70mg

3.1 Liều dùng

Việc điều trị bằng caspofungin nên được bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm nấm xâm lấn.

Người lớn:

- Ngày 1: Dùng liều nạp duy nhất 70 mg.

- Các ngày tiếp theo: Duy trì 50 mg/ngày.

- Bệnh nhân nặng trên 80 kg: Dùng liều nạp 70 mg ở Ngày 1, sau đó tiếp tục duy trì 70 mg/ngày.

- Không cần điều chỉnh liều theo giới tính hoặc chủng tộc.

Bệnh nhi (12 tháng đến 17 tuổi):

- Liều tính theo Diện tích bề mặt cơ thể (BSA) theo công thức Mosteller: BSA (m2) = căn bậc hai của ((Chiều cao (cm) x Trọng lượng (kg)) / 3600).

- Tất cả chỉ định: Liều nạp Ngày 1 là 70 mg/m2 (không vượt quá 70 mg/ngày). Các ngày sau duy trì 50 mg/m2/ngày (không vượt quá 70 mg/ngày).

- Nếu liều 50 mg/m2 dung nạp tốt nhưng chưa đáp ứng lâm sàng đầy đủ, có thể tăng lên 70 mg/m2/ngày (tối đa 70 mg/ngày).

Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tháng tuổi:

- Dữ liệu hạn chế, cần thận trọng. Có thể cân nhắc liều 25 mg/m2/ngày cho trẻ dưới 3 tháng tuổi và 50 mg/m2/ngày cho trẻ từ 3 đến 11 tháng tuổi.

Thời gian điều trị:

- Điều trị theo kinh nghiệm: Tiếp tục đến 72 giờ sau khi hồi phục bạch cầu trung tính (ANC >= 500). Nếu chẩn đoán xác định nhiễm nấm, điều trị tối thiểu 14 ngày và kéo dài ít nhất 7 ngày sau khi hồi phục bạch cầu trung tính cùng các triệu chứng lâm sàng.

- nhiễm Candida xâm lấn: Tối thiểu 14 ngày sau lần cấy máu âm tính cuối cùng.

- Nhiễm Aspergillus xâm lấn: Điều trị tối thiểu 7 ngày sau khi triệu chứng lâm sàng đã được giải quyết.

Hiệu chỉnh liều cho đối tượng đặc biệt:

- Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Không cần chỉnh liều.

- Suy thận: Không cần chỉnh liều và không cần bổ sung liều sau lọc máu do thuốc không bị thẩm tách.

- Suy gan nhẹ (Child-Pugh 5 - 6): Không cần chỉnh liều.

- Suy gan vừa (Child-Pugh 7 - 9): Dùng liều nạp 70 mg vào Ngày 1, sau đó duy trì 35 mg/ngày.

- Suy gan nặng (Child-Pugh > 9) và bệnh nhi suy gan: Chưa có dữ liệu lâm sàng.

- Dùng cùng thuốc gây cảm ứng enzym: Người lớn tăng liều duy trì lên 70 mg/ngày sau liều nạp 70 mg. Trẻ em (12 tháng đến 17 tuổi) cân nhắc liều 70 mg/m2/ngày (tối đa 70 mg/ngày).

3.2 Cách dùng

Thuốc chỉ dùng truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ, một lần mỗi ngày. Tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch trực tiếp.

Quy tắc tương kỵ bắt buộc:

- Không dùng bất kỳ dung môi nào chứa Glucose vì hoạt chất kém bền vững.

- Không trộn lẫn hoặc truyền chung đường truyền với bất kỳ thuốc nào khác.

Các bước hoàn nguyên và pha loãng từ lọ Belcaspo 70mg:

- Bước 1 (Hoàn nguyên lọ thuốc): Đưa lọ về nhiệt độ phòng. Thêm vô trùng 10,5 ml nước cất pha tiêm vào lọ. Lắc nhẹ để hòa tan hoàn toàn thành dung dịch trong suốt có nồng độ 7,2 mg/ml. Dung dịch hoàn nguyên bền trong 24 giờ ở nhiệt độ <= 25 độ C.

- Bước 2 (Pha dịch truyền cho người lớn): Rút 10 ml từ dung dịch đã hoàn nguyên pha vào 250 ml dung dịch tiêm Natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactate (nồng độ cuối đạt 0,28 mg/ml). Đối với bệnh nhân suy gan vừa cần liều 35 mg, rút 5 ml hòa vào túi dịch truyền 250 ml (đạt 0,14 mg/ml) hoặc 100 ml (đạt 0,34 mg/ml).

- Pha dịch truyền cho bệnh nhi (> 3 tháng tuổi): Rút thể tích dung dịch hoàn nguyên tương ứng với liều tính theo BSA (lấy thể tích = liều nạp hoặc liều duy trì chia cho 7,2 mg/ml), bơm vào túi truyền 250 ml chứa NaCl 0,9%, NaCl 0,225% hoặc Ringer Lactate. Nồng độ cuối của dịch truyền không vượt quá 0,5 mg/ml.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với caspofungin acetate hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Vinpofungin 50 điều trị nhiễm nấm

5 Tác dụng phụ

Người lớn:

- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thường gặp giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cầu. Ít gặp thiếu máu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính.

- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp hạ Kali máu. Ít gặp hạ Magie máu, hạ Canxi máu, tăng đường huyết, mất cân bằng điện giải, nhiễm toan chuyển hóa.

- Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp nhức đầu. Ít gặp chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, run, dị cảm, giảm cảm giác.

- Rối loạn tim mạch: Thường gặp viêm tĩnh mạch. Ít gặp nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp, rung nhĩ, hạ huyết áp, tăng huyết áp, bốc hỏa đỏ bừng mặt.

- Rối loạn hô hấp: Thường gặp khó thở. Ít gặp co thắt phế quản, ho, thở nhanh, sung huyết mũi, khò khè, phù phổi, hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS).

- Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa. Ít gặp đau bụng, khó tiêu, khô miệng, chướng bụng, táo bón.

- Rối loạn gan mật: Thường gặp tăng men gan (ALT, AST), tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin. Ít gặp ứ mật, gan to, vàng da, nhiễm độc gan, suy gan.

- Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp ban đỏ, ngứa, tăng tiết mồ hôi. Ít gặp mày đay, hồng ban đa dạng; Chưa rõ tần suất có hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).

- Rối loạn cơ xương: Thường gặp đau khớp. Ít gặp đau cơ, đau lưng, yếu cơ, đau xương.

- Rối loạn thận và tiết niệu: Ít gặp suy thận, suy thận cấp.

- Rối loạn tại vị trí truyền và toàn thân: Thường gặp sốt, ớn lạnh, ngứa nơi tiêm. Ít gặp sưng nề, đau, viêm tĩnh mạch huyết khối, chai cứng vùng tiêm truyền.

Bệnh nhi:

- Rất thường gặp: Sốt.

- Thường gặp: Nhức đầu, nổi ban, ngứa, nhịp nhanh, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, tăng men gan (AST, ALT), hạ kali máu, hạ magie máu, tăng đường huyết.

6 Tương tác

Cyclosporin: Cyclosporin làm tăng AUC của caspofungin khoảng 35% do giảm hấp thu tại gan, làm tăng thoáng qua men gan ALT và AST. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan khi bắt buộc phối hợp.

Tacrolimus: Caspofungin làm giảm khoảng 26% nồng độ đáy của Tacrolimus trong máu. Bắt buộc theo dõi nồng độ Tacrolimus trong máu và chỉnh liều phù hợp.

Rifampicin: Ngày đầu làm tăng 60% AUC và 170% nồng độ đáy của caspofungin, nhưng sau 2 tuần điều trị nồng độ đáy của caspofungin giảm 30% do cảm ứng đào thải. Cần tăng liều caspofungin lên 70 mg/ngày ở người lớn.

Chất gây cảm ứng enzym gan (Efavirenz, Nevirapine, Dexamethasone, Phenytoin, Carbamazepine): Làm giảm nồng độ đáy và giảm AUC của caspofungin. Cần cân nhắc tăng liều lên 70 mg/ngày ở người lớn hoặc 70 mg/m2/ngày ở trẻ em.

Amphotericin B, Itraconazole, Mycophenolate mofetil, Nelfinavir: Không có tương tác lâm sàng đáng kể về dược động học.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

- Sốc phản vệ và phản ứng giải phóng histamin: Các triệu chứng như phát ban, phù mặt, co thắt phế quản, cảm giác nóng bừng đã được ghi nhận. Khi có phản ứng quá mẫn, phải ngừng thuốc ngay và tiến hành cấp cứu thích hợp.

- Độc tính trên gan: Thuốc có thể gây bất thường xét nghiệm men gan, viêm gan hoặc suy gan ở bệnh nhân có bệnh nền nặng. Cần theo dõi định kỳ chức năng gan trong quá trình điều trị.

- Phản ứng da nghiêm trọng: Theo dõi sát nguy cơ xuất hiện Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).

- Hàm lượng natri: Thuốc chứa dưới 1 mmol natri (23 mg) mỗi lọ, coi như không chứa natri.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Caspofungin qua được hàng rào nhau thai và cho thấy độc tính phát triển trên thực nghiệm động vật. Không dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi thực sự cần thiết.

- Phụ nữ cho con bú: Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, dù ghi nhận bài tiết qua sữa ở động vật. Khuyến cáo không cho con bú trong thời gian điều trị.

- Khả năng sinh sản: Không ghi nhận ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của động vật, chưa có dữ liệu ở người.

7.3 Xử trí khi quá liều

Đã ghi nhận các trường hợp dùng vô ý tới 400 mg caspofungin trong 1 ngày mà không dẫn đến phản ứng có hại nghiêm trọng. Thuốc không bị loại bỏ qua lọc máu thẩm tách. Tiến hành điều trị triệu chứng và hồi sức hỗ trợ nếu xảy ra ngộ độc.

7.4 Bảo quản

- Lọ thuốc bột chưa mở: Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C.

- Dung dịch sau hoàn nguyên trong lọ: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 độ C trong vòng 24 giờ.

- Dung dịch pha loãng trong túi/chai truyền: Bảo quản tối đa 24 giờ ở nhiệt độ <= 25 độ C hoặc tối đa 48 giờ trong tủ lạnh từ 2 độ C đến 8 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Belcaspo 70mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Caspofungin Acetate For Injection 50mg/Vial của Gland Pharma Limited chứa thành phần Caspofungin được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm nấm Candida xâm lấn, nấm Aspergillus xâm lấn đề kháng hoặc không dung nạp phác đồ chuẩn và nhiễm nấm cơ hội ở người bệnh sốt giảm bạch cầu trung tính.

Sản phẩm Cancidas do Laboratoires Merck Sharp & Dohme Chibret sản xuất, chứa Caspofungin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng nấm nội tạng nghiêm trọng, nhiễm nấm máu do các chủng vi nấm nhạy cảm hoặc dùng theo kinh nghiệm lâm sàng cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Caspofungin acetate là hợp chất lipopeptide bán tổng hợp thuộc nhóm echinocandin, có nguồn gốc từ sản phẩm lên men của Glarea lozoyensis. Thuốc thể hiện tác dụng thông qua ức chế chọn lọc sự tổng hợp beta (1,3)-D-glucan, một đại phân tử thiết yếu duy trì sự bền vững của vách tế bào nấm sợi và nấm men. Do tế bào động vật có vú hoàn toàn không có cấu trúc vách tế bào cũng như thành phần beta (1,3)-D-glucan, cơ chế tác động của caspofungin mang tính chọn lọc tế bào cao.

Thuốc thể hiện hoạt tính diệt nấm mạnh đối với các chủng Candida spp., bao gồm cả các chủng kháng Fluconazole, amphotericin B hoặc 5-flucytosine. Đối với Aspergillus spp., caspofungin tác động vào các ngọn nấm và điểm phân nhánh tế bào đang phân chia, dẫn đến tình trạng ly giải và chết cụm nấm.

9.2 Dược động học

9.2.1 Phân bố

Caspofungin gắn kết cao với Albumin huyết tương, tỷ lệ dạng tự do dao động từ 3,5% ở người khỏe mạnh đến 7,6% ở bệnh nhân nhiễm nấm xâm lấn. Thuốc phân bố sâu vào các mô cơ thể, đạt đỉnh sau 1,5 đến 2 ngày với khoảng 92% liều dùng chuyển dịch vào mô. Sự thải trừ thuốc chịu ảnh hưởng bởi hiện tượng mất cân bằng phân bố chậm giữa mô và huyết tương.

9.2.2 Chuyển hóa

Thuốc bị thoái giáng tự nhiên tạo thành chất chuyển hóa dạng vòng mở, sau đó tiếp tục thủy phân chuỗi peptide và trải qua phản ứng N-acetyl hóa. Hai chất chuyển hóa trung gian liên kết không thuận nghịch ở mức độ thấp với protein huyết tương. Caspofungin không ức chế hệ enzym CYP450 (1A2, 2A6, 2C9, 2C19, 2D6, 3A4) và không phải là cơ chất của P-glycoprotein.

9.2.3 Thải trừ

Caspofungin thanh thải chậm khỏi huyết tương với tốc Độ thanh thải từ 10 - 12 ml/phút. Nồng độ thuốc giảm theo nhiều pha sau khi truyền tĩnh mạch: pha alpha ngắn ngay sau truyền, pha beta có thời gian bán thải từ 9 - 11 giờ và pha gamma có thời gian bán thải 45 giờ. Khoảng 75% hoạt tính phóng xạ được đào thải trong 27 ngày (41% qua nước tiểu và 34% qua phân), trong đó chỉ 1,4% liều đào thải qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn. Thời gian bán hủy đo bằng phương pháp phóng xạ là 12 - 15 ngày.

10 Thuốc Belcaspo 70mg giá bao nhiêu?

Thuốc Belcaspo 70mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Belcaspo 70mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Belcaspo 70mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Có phổ tác dụng chọn lọc cao trên vách tế bào nấm, phát huy hiệu quả diệt khuẩn tốt trên nhiều chủng Candida đa kháng và Aspergillus xâm lấn.
  • Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi, người suy giảm chức năng thận và không bị đào thải bởi màng lọc máu nhân tạo.
  • Có thể áp dụng linh hoạt cho cả người lớn và bệnh nhi từ 12 tháng tuổi trở lên dựa theo diện tích bề mặt cơ thể.

13 Nhược điểm

  • Phải sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch chậm trong 1 giờ và có nguy cơ gây viêm tĩnh mạch hoặc phản ứng tại vị trí tiêm.
  • Tương kỵ hoàn toàn với các dung môi chứa glucose và đòi hỏi bảo quản lạnh khắt khe ở 2 - 8 độ C.
  • Chi phí điều trị thường cao và có nguy cơ tương tác làm biến đổi nồng độ các thuốc ức chế miễn dịch dùng đồng thời như cyclosporin, tacrolimus.

Tổng 4 hình ảnh

belcaspo 70mg 1 V8716
belcaspo 70mg 1 V8716
belcaspo 70mg 2 O5267
belcaspo 70mg 2 O5267
belcaspo 70mg 3 V8804
belcaspo 70mg 3 V8804
belcaspo 70mg 4 N5254
belcaspo 70mg 4 N5254

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thuận vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Belcaspo 70mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Belcaspo 70mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789