Bbcelat 750mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Tipharco, Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco |
| Số đăng ký | 893110031100 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Sultamicillin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2116 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nén Bbcelat 750mg bao gồm:
- Sultamicilin (ở dạng Sultamicilin tosilat dihydrat) hàm lượng 750mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bbcelat 750mg
Chỉ định thuốc Bbcelat 750mg ở các nhiễm khuẩn gây nên bởi vi khuẩn nhạy cảm như:
- Nhiễm khuẩn gây ra bởi lậu cầu.
- Nhiễm khuẩn hô hấp trên gồm có viêm amidan, viêm xoang và viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm đài bể thận.
- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới như viêm phế quản, viêm phổi do vi khuẩn.
- Nhiễm khuẩn mô mềm và da.

==>> Đọc thêm: Thuốc Sultralin 750mg - Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bbcelat 750mg
3.1 Liều dùng
Người lớn: Khuyến cáo dùng 375-750mg, dùng 2 lần mỗi ngày.
Trong bệnh lậu không biến chứng, có thể dùng 3 viên Bbcelat 750mg. Nên kết hợp với Probenecid 1g để duy trì lượng Sulbactam và Ampicilin ở huyết tương.
Với trẻ em dưới 30 cân: Liều khuyến cáo là 25-50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, tùy mức độ bệnh và cân nhắc từ bác sĩ.
Các bé từ 30 cân trở lên có thể dùng liều lượng như ở người lớn.
Người suy thận: Nên giảm tần suất sử dụng Sultamicilin.
3.2 Cách dùng
Dùng Bbcelat 750mg đường uống.
Thông thường dùng trong 5-14 ngày, nhưng có thể kéo dài khi cần.
Khuyến cáo nên chữa trị ít nhất 10 ngày đối với nhiễm khuẩn gây ra bởi liên cầu tan huyết.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Bbcelat 750mg ở người có tiền sử quá mẫn với kháng sinh penicilin hoặc thành phần của thuốc này.
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Ỉa chảy.
Thường gặp: Đau bụng, buồn ói.
Ít gặp: Giảm tiểu cầu, ói mửa, mệt mỏi, tăng bilirubin máu,...
Hiếm gặp: chóng mặt, viêm ruột kết, hội chứng SJS, viêm thận kẽ,...
Chưa xác định: Phát ban, khó chịu, đau khớp, khó thở, lơ mơ, phản ứng phản vệ,...
6 Tương tác
Allopurinol: Gia tăng đáng kể nguy cơ bị phát ban.
Thuốc chống đông: Nguy cơ làm tăng hiệu lực thuốc chống đông.
Thuốc kìm khuẩn: Nên tránh dùng với Sultamicilin.
Methotrexat: Có thể làm gia tăng độc tính của Methotrexat.
Probenecid: Nguy cơ làm gia tăng nồng độ kháng sinh tại huyết thanh và nguy cơ ngộ độc.
Thuốc tránh thai uống có estrogen: Nguy cơ giảm hiệu quả ngừa thai, nên có biện pháp tránh thai thay thế hay bổ sung khi dùng kháng sinh.
Phân tích nước tiểu bằng Clinitest, thuốc thử Benedict hay Fehling: Sultamicilin có thể làm kết quả Glucose niệu bị dương tính giả.
Sultamicilin còn có thể ảnh hưởng tới xét nghiệm estrogen ở mẹ bầu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Ngưng thuốc nếu sau khi dùng Bbcelat 750mg xuất hiện phản ứng dị ứng và có biện pháp xử trí phù hợp.
Khi có dấu hiệu bội nhiễm, phải ngưng dùng Sultamicilin ngay và/hoặc dùng liệu pháp chữa trị phù hợp.
Chữa trị với chất kháng khuẩn có thể gây biến độ hệ vi sinh tự nhiên ở ruột và dẫn đến phát triển C.difficile quá mức.
Người bệnh cần phải báo cho bác sĩ ngay khi nhận thấy dấu hiệu của bệnh gan.
Nên định kỳ kiểm tra nhằm phát hiện rối loạn chức năng cơ quan trong thời gian dùng thuốc kéo dài (gồm chức năng gan, thận và hệ tạo máu).
Thận trọng nếu dùng Sultamicilin ở bé sơ sinh.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Bbcelat 750mg ở mẹ bầu nếu lợi ích cao hơn nguy cơ.
Không nên sử dụng Sultamicilin khi đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy Bbcelat 750mg gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Chữa triệu chứng, hỗ trợ. Có thể thẩm tách máu ở người suy thận dùng thuốc quá liều.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng và nên để Bbcelat 750mg ở chỗ khô thoáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc kháng sinh Midactam 375 điều trị nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Bbcelat 750mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Hasulaxin 375mg của dược phẩm Hà Tây được dùng để trị bệnh nhiễm khuẩn nhờ có chứa 375mg Sultamicilin.
Momencef S 375 mg sản xuất bởi Dược phẩm Imexpharm giúp điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu, hô hấp,... Ở mỗi gói thuốc chứa 375mg Sultamicilin.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sultamicilin là ester đôi, trong cấu trúc là Sulbactam và Ampicilin gắn với nhau bằng nhóm methylen. Sulbactam là chất gây ức chế beta-lactamase, khi kết hợp với Ampicilin sẽ mở rộng thêm hoạt tính kháng khuẩn cho Ampicilin. Còn thành phần chịu trách nhiệm diệt khuẩn là Ampicilin, cơ chế chính là ngăn chặn những vi khuẩn nhạy cảm đang ở giai đoạn phân bào mạnh thông qua việc ức chế tổng hợp mucopeptid trên thành tế bào.[1]
9.2 Dược động học
Sau hấp thu, Sultamicilin bị thủy phân thành Sulbactam và Ampicilin ở tỷ lệ 1:1 trong tuần hoàn. Sinh khả dụng 1 liều đạt khoảng 80%. Nồng độ lớn nhất của Ampicilin ở huyết thanh sau khi uống Sultamicilin gấp gần 2 lần nồng độ Ampicilin khi dùng theo đường uống.
Nửa đời của Sulbactam và Ampicilin lần lượt là 0,75 và 1 tiếng, có 50-75% mỗi chất bị thải vào nước tiểu ở dạng không đổi.
10 Thuốc Bbcelat 750mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Bbcelat 750mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Bbcelat 750mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Bbcelat 750mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sultamicilin có hiệu quả vượt trội Bacampicilin trong chữa trị nhiễm khuẩn hô hấp mãn tính.[2]
- Phạm vi kháng khuẩn của thuốc Sultamicilin khá rộng là nhờ cấu trúc.
- Bbcelat 750mg được đảm bảo chất lượng kỹ trước khi lưu hành.
13 Nhược điểm
- Bệnh nhân có nguy cơ bị ỉa chảy khi dùng thuốc Bbcelat 750mg.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả H A Friedel và cộng sự (đăng tháng 4 năm 1989). Sultamicillin. A review of its antibacterial activity, pharmacokinetic properties and therapeutic use, Pubmed. Truy cập ngày 08 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả K Hara và cộng sự (đăng năm 1989). Sultamicillin experiences in the field of internal medicine, Pubmed. Truy cập ngày 08 tháng 10 năm 2026.

