Bastirizin 1mg/ml
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Hataphar (Dược phẩm Hà Tây), Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây |
| Số đăng ký | 893100092200 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x 30ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Cetirizine Hydrochlorid |
| Tá dược | Natri Citrat (Sodium Citrate Dihydrate), Natri Saccharin (Sodium Saccharin), Propylene Glycol, Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1814 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần mỗi 1ml Dung dịch Bastirizin 1mg/ml bao gồm:
- Cetirizin HCl hàm lượng 1mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bastirizin 1mg/ml
Chỉ định Bastirizin cho người từ 2 tuổi trở lên để:
- Giảm triệu chứng ở mắt và mũi do viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc mạn tính gây nên.[1]
- Giảm triệu chứng ở mề đay vô căn mạn.

==>> Đọc thêm: Thuốc Adezio Oral Solution 1mg/ml trị triệu chứng viêm mũi dị ứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bastirizin 1mg/ml
3.1 Liều dùng
Người lớn dùng 10ml/lần/ngày.
Người già: Nếu có chức năng thận bình thường thì không phải giảm liều lượng.
Suy thận:
| ClCr (ml/phút) | Liều lượng |
| Từ 80 trở lên | 10ml/lần/ngày |
| 50-79 | |
| 30-49 | 5ml/lần/ngày |
| Dưới 30 | 5ml/lần, 2 ngày dùng 1 lần |
| Dưới 10 | Không dùng |
Suy gan: Không phải giảm hay tăng liều.
Có cả suy gan và thận: Chỉnh liều như ở người suy thận.
Trẻ em:
| Độ tuổi | Liều lượng |
| Từ 2-6 tuổi | 2,5ml/lần, ngày 2 lần |
| Từ 6-12 tuổi | 5ml/lần, ngày 2 lần |
| Trên 12 tuổi | 10ml/lần/ngày |
Trẻ suy thận: Nên chỉnh liều dựa vào độ tuổi, cân nặng và độ thanh thận.
3.2 Cách dùng
Uống Bastirizin cùng hay không cùng đồ ăn.
4 Chống chỉ định
Đối tượng suy thận nặng.
Người quá mẫn thành phần ở dung dịch Bastirizin.
5 Tác dụng phụ
Phản ứng phụ nhẹ ở TKTW như chóng mặt, mệt, đau đầu, buồn ngủ. Men gan có bất thường kèm tình trạng tăng bilirubin.
Triệu chứng khác (ghi nhận sau khi Cetirizin lưu hành): Dị cảm, chóng mặt, thèm ăn, mẫn cảm, cơn ác mộng, mất trí nhớ, mờ mắt, giảm tiểu cầu, ảo giác, ỉa chảy, ngứa, bí tiểu, phù nề, tăng cân, đái dầm, nổi mày đay,...
6 Tương tác
Dùng cùng rượu hay chất ức chế TKTW khác có thể gây giảm tỉnh táo, dù Cetirizin không gây tăng tác dụng của rượu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng Bastirizin cùng thức ăn hay đồ uống có chứa cồn.
Nên dùng Cetirizin cẩn thận ở người có nguy cơ bí tiểu bởi thuốc có thể gia tăng nguy cơ này.
Dùng Cetirizin thận trọng ở người bị động kinh và nguy cơ co giật.
Thử nghiệm dị ứng da bị chất kháng histamin ảnh hưởng. Ảnh hưởng này có thể kéo dài tới 3 ngày sau khi sử dụng thuốc.
Nổi mày đay và/hoặc ngứa có thể xuất hiện khi ngưng Cetirizin, kể cả khi chúng không xuất hiện lúc chữa trị. Có 1 số trường hợp xuất hiện triệu chứng nặng và đòi hỏi cần tiếp tục uống thuốc.
Nipasol cùng với Nipagin ở dung dịch thuốc có thể gây dị ứng.
Không nên dùng Bastirizin ở đối tượng có rối loạn di truyền hiếm gặp về việc dung nạp Fructose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thận trọng khi kê đơn Bastirizin ở những người này.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không dùng quá khuyến cáo, đồng thời cân nhắc đáp ứng của cơ thể với Bastirizin.
7.4 Xử trí khi quá liều
Phản ứng bất lợi sau khi uống liều gấp 5 lần khuyến cáo gồm ỉa chảy, run, khó chịu, cơ thể suy nhược, lú lẫn, buồn ngủ, bí tiểu,...
Cần chữa trị hỗ trợ và chữa triệu chứng. Xem xét tới việc rửa dạ dày ở trường hợp ngay sau uống quá liều.
7.5 Bảo quản
Nơi để thuốc Bastirizin phải dưới 30 độ C, khô thoáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Jurtec Solution 1mg/ml - Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Bastirizin 1mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
SK-Cetri 1mg/ml sản xuất bởi S Kant Healthcare Ltd. với dược chất là Cetirizin HCl (1mg/ml). Chế phẩm làm giảm biểu hiện chảy nước mắt, nước mũi, hắt hơi,...
Alesof của XL Laboratories Private Limited giúp giảm triệu chứng của mề đay, viêm mũi dị ứng. Sản phẩm chứa 1mg Cetirizin HCl/ml.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Tác động của Cetirizin là đối kháng có chọn lọc và mạnh mẽ thụ thể H1 ngoại vi. Đánh giá về gắn kết với thụ thể in vitro nhận thấy Cetirizin không có ái lực đáng kể với thụ thể khác ngoài thụ thể H1.
Ngoài việc đối kháng thụ thể H1, Cetirizin còn là tác nhân chống dị ứng. Với liều 10mg một hay hai lần/ngày, thuốc ức chế việc kết tập của những tế bào viêm ở giai đoạn muộn, ở kết mạc và da của người bị dị ứng tiếp xúc với dị nguyên.
9.2 Dược động học
Cmax ở huyết tương là 300ng/mg sau 1 ± 0,5 tiếng dùng thuốc. Mức hấp thu không giảm khi uống với đồ ăn, dù có thể làm chậm tốc độ hấp thu. Các dạng viên nang, dung dịch và viêm nén có Sinh khả dụng như nhau.
Cetirizin có Thể tích phân bố vào khoảng 0,5L/kg. Gắn vào protein ở tỷ lệ 93 ± 0,3%.
Không thấy Cetirizin chuyển hóa lần đầu ở gan.
Nửa đời cuối của Cetirizin đạt khoảng 10 tiếng. Có khoảng ⅔ liều bị thải ở dạng không đổi vào nước tiểu.
10 Thuốc Bastirizin 1mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc chống dị ứng Bastirizin 1mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Bastirizin 1mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Bastirizin 1mg/ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cetirizin là liệu pháp hiệu quả, dung nạp tốt trong bệnh mề đay mạn vô căn và viêm mũi dị ứng. Hơn nữa, nó có tỷ lệ gây buồn ngủ nhỏ hơn đáng kể so với Hydroxyzin, Clorpheniramin và 1 số chất kháng histamin tiêu chuẩn khác.[2]
- Một số thử nghiệm lâm sàng cho thấy Cetirizin có thể có lợi trong chữa trị và phòng ngừa bệnh hen suyễn nhẹ.[3]
- Cetirizin giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người mắc viêm mũi dị ứng theo mùa và mạn tính.
- Dung dịch Bastirizin thơm, ngọt, dễ dàng phân chia liều ở trẻ nhỏ, người lớn.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định Cetirizine đối với người suy thận nặng.
- Dùng thuốc Bastirizin ảnh hưởng tới thử nghiệm dị ứng da.
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả DM Campoli-Richards và cộng sự (đăng tháng 11 năm 1990). Cetirizine. A review of its pharmacological properties and clinical potential in allergic rhinitis, pollen-induced asthma, and chronic urticaria, Pubmed. Truy cập ngày 13 tháng 04 năm 2026.
- ^ Tác giả Jay M Portnoy và cộng sự (đăng tháng 1 năm 2004). Review of cetirizine hydrochloride for the treatment of allergic disorders, Pubmed. Truy cập ngày 13 tháng 04 năm 2026.

