1 / 7
thuoc barociti 1000mg 4ml P6264

Barociti 1000mg/4ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Số đăng ký893110474325
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 5 ống x 4ml
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtCiticoline
Tá dượcPropylene Glycol, Natri Metabisulfit (Sodium Metabisulfite)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne1630
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi ống thuốc Barociti 1000mg/4ml bao gồm:

  • Hoạt chất: 1g Citicolin (ở dạng Citicolin natri).
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Barociti 1000mg/4ml

Chữa trị những rối loạn về nhận thức và thần kinh có liên quan tới tai biến mạch máu não ở giai đoạn bán cấp và cấp tính.[1]

Ngoài ra còn dùng chữa rối loạn nhận thức và thần kinh có liên quan tới tình trạng chấn thương sọ não.

Chỉ định của thuốc Barociti 1000mg/4ml
Chỉ định của thuốc Barociti 1000mg/4ml

==>> Đọc thêm: Thuốc Citicolin A.T 500mg/2ml điều trị suy giảm thần kinh, nhận thức

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Barociti 1000mg/4ml

3.1 Liều dùng

Người lớn dùng khoảng 500-2000mg mỗi ngày, tùy đáp ứng cũng như tình trạng bệnh lý.

Người lớn tuổi: Không có yêu cầu điều chỉnh liều trên nhóm này.

Trẻ em: Chỉ dùng nếu lợi ích dự kiến cao hơn nguy cơ có thể gặp phải khi chữa trị.

3.2 Cách dùng

Dùng để tiêm tĩnh mạch chậm (khoảng 3-5 phút, tùy liều lượng), tiêm bắp hoặc là truyền tĩnh mạch nhỏ giọt.

Khi dùng truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, tốc độ truyền trong khoảng 40-60 giọt mỗi phút.

Dung dịch tiêm Citicolin natri tương thích với mọi dung dịch dextrose ưu trương hay dung dịch đẳng trương tĩnh mạch.

4 Chống chỉ định

Người có tình trạng gia tăng trương lực hệ TK phó giao cảm.

Mẫn cảm với Citicolin hay tá dược của Barociti.

5 Tác dụng phụ

Rất hiếm gây chóng mặt, khó thở, nổi mề đay, phù nề, tụt huyết áp, ảo giác, ban xuất huyết, ói mửa, ớn lạnh,...

6 Tương tác

Không nên dùng cùng thuốc có Meclofenoxat hay là Centrophenoxin.

Citicolin có thể gia tăng tác dụng của những thuốc có L-Dopa.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nên tiêm chậm nếu như tiêm tĩnh mạch.

Tốc độ truyền đối với truyền tĩnh mạch nhỏ giọt cần phải từ 40-60 giọt mỗi phút,

Nếu có chảy máu nội sọ kéo dài, tránh dùng quá 1g Citicolin/ngày, phải tiêm tĩnh mạch rất chậm (với khoảng 30 giọt mỗi phút).

Mỗi ống có 48,6mg Natri, tương ứng 2,43% ở khẩu phần Natri tối đa/ngày khuyến cáo trên người trường thành là 2000mg.

Natri metabisulfit ở trong thuốc có thể làm co thắt phế quản và phản ứng quá mẫn trầm trọng (hiếm gặp).

Trong 1 ống 4ml có 400mg Propylen glycol, cần hỏi ý kiến dược sĩ hay bác sĩ trước khi dùng ở bé dưới 5 tuổi, nhất là với trẻ đang dùng thuốc khác cũng có propylen glycol hoặc alcol.

Dùng cùng cơ chất của alcol dehydrogenase (như là Ethanol) có thể dẫn đến phản ứng có hại ở những bé dưới 5 tuổi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không nên dùng Citicolin cho mẹ bầu trừ khi rất cần.

Dựa vào lợi ích của việc chữa trị với việc cho trẻ bú sữa để xem xét ngưng chữa trị hoặc ngưng cho trẻ bú.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Chế phẩm Barociti 1000mg/4ml không gây ảnh hưởng tới hoạt động lái xe và máy móc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Vì độc tính của Citicolin thấp nên dự đoán là không gây độc, kể cả đối tượng vô tình uống quá liều.

Nếu vô ý uống quá liều, cần chữa triệu chứng. Theo dõi tích cực để có thể kịp thời xử trí.

7.5 Bảo quản

Tránh ánh sáng và độ ẩm, để Barociti chỗ mát, khô ráo và dưới 30 độ C.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Secolin 1g/8ml được dùng trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Barociti 1000mg/4ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Citi - Brain 250mg/2ml của DP Trung ương I sản xuất giúp chữa trị ở giai đoạn cấp của chấn thương sọ não. Thuốc có Citicolin natri ở hàm lượng 250mg.

Nacoline 250 do DOLEXPHAR sản xuất, dùng để hỗ trợ tăng cường hoạt động cho não bộ. Trong viên nang chứa 250mg Citicolin cùng với Enzogenol 20mg.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Citicolin giúp kích thích tạo Phospholipid cấu trúc ở màng tế bào TK. Bởi vậy mà nó có thể cải thiện được chức năng của cơ chế màng, cũng như là chức năng hoạt động của bơm trao đổi ion và những thụ thể gắn với nó, việc điều biến của những chức năng này rất cần đối với sự dẫn truyền thần kinh.

Vì khả năng làm ổn định màng tế bào nên Citicolin giúp gia tăng tái hấp thu qua màng tế bào TK khi mà não bị phù.

Thử nghiệm về Citicolin còn cho thấy thuốc có thể ức chế việc hoạt hóa 1 số phospholipase, bởi vậy giảm bớt sự hình thành những gốc tự do, ngăn ngừa việc phá hủy hệ thống màng và bảo vệ cho hệ thống phòng thủ chống lại oxy hóa, ví dụ như glutathion.

Citicolin giúp bảo vệ việc dự trữ năng lượng ở tế bào TK, ức chế sự hoại tử tế bào theo chương trình và kích thích việc tổng hợp acetylcholin.

Các thực nghiệm cũng cho thấy Citicolin có thể bảo vệ TK dự phòng trong những thiếu máu não cục bộ.

Thử nghiệm lâm sàng cho thấy Citicolin có thể cải thiện đáng kể chức năng ở người mắc tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ cấp, đồng thời giảm bớt việc gia tăng những tổn thương gây nên bởi thiếu máu não cục bộ.

Với người có chấn thương sọ não, Citicolin có thể giúp thúc đẩy phục hồi, giảm thời gian cũng như mức độ nặng của bệnh lý não hậu tổn thương.

Thêm vào đó, Citicolin còn cải thiện nhận thức, mức độ tập trung, có lợi ở chứng hay quên, rối loạn thần kinh hay nhận thức liên quan tới thiếu máu não cục bộ.

9.2 Dược động học

Khi tiêm tĩnh mạch, uống hay tiêm bắp, Citicolin đều được hấp thu tốt. Nồng độ Cholin ở huyết tương gia tăng đáng kể sau khi dùng theo các đường này. Chuyển hóa thuốc tại ruột và gan, tạo nên Cytidin và Cholin.

Citicolin phân phối rộng rãi ở cấu trúc của não bộ, với việc gắn kết nhanh của gốc Cholin với phospholipid cấu trúc và gốc cytidin, tạo nên acid nucleic và nucleotid cytidin.

Citicolin vào trong não, gắn kết chủ động vào màng tế bào, ty thể và bào tương, tạo nên 1 phần của phospholipid cấu trúc.

Chỉ lượng nhỏ liều là có ở phân và nước tiểu (dưới 3%). Có khoảng 12% liều đào thải qua CO2 thở ra. Quá trình thải vào nước tiểu gồm có 2 giai đoạn: giai đoạn đầu kéo dài khoảng 36 tiếng, tốc độ bào tiết ở giai đoạn này sẽ bị giảm nhanh, còn giai đoạn 2 thì tố độc bài tiết sẽ giảm chậm hơn nhiều. Quá trình tương tự như việc đào thải thông qua CO2 thở ra, tốc độ thải trừ sẽ giảm nhanh trong 15 tiếng đầu, sau đó giảm chậm hơn.

10 Thuốc Barociti 1000mg/4ml giá bao nhiêu?

Thuốc tiêm Barociti 1000mg/4ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Barociti 1000mg/4ml mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Barociti 1000mg/4ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Citicolin có lợi đối với tế bào thần kinh và não bộ, giúp chữa trị hiệu quả những rối loạn nhận thức hay thần kinh liên quan chấn thương sọ não hay tai biến mạch máu não.
  • Chế phẩm Barociti 1000mg/4ml ở dạng tiêm, tác dụng xuất hiện nhanh, thích hợp cho bệnh nhân cấp cứu, không thể chữa trị qua đường uống.
  • Sản phẩm do Dược phẩm Vĩnh Phúc, thương hiệu lâu đời và uy tín, nghiên cứu, sản xuất.

13 Nhược điểm

  • Khi dùng Barociti phải được bác sĩ, nhân viên y tế trợ giúp chứ không thể tự dùng.

Tổng 7 hình ảnh

thuoc barociti 1000mg 4ml P6264
thuoc barociti 1000mg 4ml P6264
thuoc barociti 1000mg 4ml 1 B0813
thuoc barociti 1000mg 4ml 1 B0813
thuoc barociti 1000mg 4ml 2 Q6266
thuoc barociti 1000mg 4ml 2 Q6266
thuoc barociti 1000mg 4ml 3 K4530
thuoc barociti 1000mg 4ml 3 K4530
thuoc barociti 1000mg 4ml 4 R7178
thuoc barociti 1000mg 4ml 4 R7178
thuoc barociti 1000mg 4ml 5 O5180
thuoc barociti 1000mg 4ml 5 O5180
thuoc barociti 1000mg 4ml 6 H3353
thuoc barociti 1000mg 4ml 6 H3353

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc này tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch nhỉ

    Bởi: Quý vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ thuốc Barociti 1000mg/4ml dùng tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch nhỏ giọt ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Barociti 1000mg/4ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Barociti 1000mg/4ml
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Barociti 1000mg/4ml cho hiệu quả rõ, mỗi tội là phải được bác sĩ hỗ trợ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789