1 / 3
azetam 10 20mg 1 I3007

Azetam 10/20mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAprogen Pharmaceuticals, Aprogen Biologics Inc.
Công ty đăng kýSaint Corporation
Số đăng ký880110057226
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAtorvastatin, Ezetimibe
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, titanium dioxid
Xuất xứHàn Quốc
Mã sản phẩmtq1599
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Atorvastatin 20,0 mg (tương đương Atorvastatin calci trihydrat 21,7 mg)
  • Ezetimib 10,0 mg.

Thành phần tá dược: Precipitated Calcium Carbonate, Microcrystalline cellulose, Lactose Hydrate, Croscarmellose Sodium, Polysorbate 80, Hydroxypropylcellulose, Magnesium Stearate, Sodium Stearyl Fumarate, Low Substituted Hydroxypropylcellulose, Dibasic Calcium Phosphate Hydrate, D-mannitol, Opadry White (03B28796) (bao gồm Hypromellose 2910 6cP, Titanium Oxide, Polyethylene Glycol 400), Polyethylen Glycol 6000, Talc.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Azetam 10/20

2.1 Tác dụng

Thuốc Azetam 10/20 thuộc nhóm phối hợp các thuốc điều hòa lipid máu. Thuốc mang lại tác dụng hạ lipid toàn diện nhờ cơ chế hiệp đồng kép: Atorvastatin ức chế sinh tổng hợp cholesterol nội sinh tại gan và Ezetimib ức chế hấp thu cholesterol ngoại sinh tại ruột non.

Điều trị tăng lipid máu và giảm cholesterol của thuốc Azetam 10/20
Điều trị tăng lipid máu và giảm cholesterol của thuốc Azetam 10/20

2.2 Chỉ định

Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát: Bổ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B, triglycerid, non-HDL-C và làm tăng HDL-C ở bệnh nhân tăng lipid máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình hoặc không có tính chất gia đình) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp.

Tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử (HoFH): Bổ trợ cho các phương pháp hạ lipid khác (như lọc huyết tương tách LDL) hoặc khi các biện pháp này không có sẵn để giảm cholesterol toàn phần và LDL-C.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Atormac 20mg điều trị rối loạn lipid máu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Azetam 10/20

3.1 Liều dùng

Phạm vi liều khuyến cáo từ 10/10 mg đến 10/80 mg, uống một liều duy nhất mỗi ngày.

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10/10 mg/ngày hoặc 10/20 mg/ngày. Khởi đầu với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng.

Bệnh nhân cần hạ LDL-C nhiều hơn (> 55%): Liều khởi đầu khuyến cáo là 10/40 mg/ngày.

Điều chỉnh liều: Xét nghiệm lipid máu từ 2 tuần trở lên sau khi bắt đầu hoặc chỉnh liều để điều chỉnh liều lượng phù hợp. Tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và theo dõi chặt chẽ phản ứng có hại trên hệ cơ.

Bệnh nhân tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử (HoFH): Liều khuyến cáo là 10/40 mg/ngày hoặc 10/80 mg/ngày.

Dùng phối hợp thuốc tách acid mật: Uống Azetam 10/20 trước >= 2 giờ hoặc sau >= 4 giờ khi dùng thuốc tách acid mật.

Dùng phối hợp với Amiodaron: Không dùng quá 20 mg Atorvastatin mỗi ngày.

Phối hợp với thuốc kháng virus HIV hoặc viêm gan C (HCV):

Tránh sử dụng Azetam 10/20 ở bệnh nhân dùng Ciclosporin, tipranavir phối hợp Ritonavir, hoặc telaprevir.

Thận trọng và dùng liều thấp nhất có tác dụng ở bệnh nhân dùng lopinavir phối hợp ritonavir.

Giới hạn liều Azetam 10/20 không quá 10/20 mg mỗi ngày khi dùng đồng thời Clarithromycin, itraconazol, Saquinavir phối hợp ritonavir, darunavir phối hợp ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir phối hợp ritonavir, hoặc elbasvir và grazoprevir.

Giới hạn liều Azetam 10/20 không quá 10/40 mg mỗi ngày khi dùng đồng thời nelfinavir hoặc boceprevir.

Không kết hợp Azetam 10/20 với Gemfibrozil.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống 1 liều duy nhất vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng bữa ăn. Bệnh nhân nên nuốt cả viên thuốc, không nghiền nát, hòa tan hoặc nhai.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Azetam 10/20.

Bệnh cơ thứ phát sau khi dùng các thuốc hạ lipid khác.

Bệnh gan đang hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh mạn tính không giải thích được.

Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú và phụ nữ trong độ tuổi sinh nở không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.

Kết hợp Azetam 10/20 với fenofibrat ở bệnh nhân bị bệnh túi mật.

Sử dụng đồng thời với acid fusidic.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Pavafat 40mg điều trị tăng cholesterol máu

5 Tác dụng phụ

Rối loạn gan mật: Tăng transaminase gan (ALT, AST), viêm gan, sỏi đường mật, viêm túi mật, suy gan gây tử vong hoặc không tử vong.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, yếu cơ, đau khớp, đau cơ xương khớp, đau tứ chi, viêm cơ, tiêu cơ vân kèm theo suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu, hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch (IMNM).

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, viêm tụy.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, hay quên, lú lẫn).

Rối loạn hô hấp, lồng ngực: Ho khan, khó thở, bệnh phổi kẽ.

Rối loạn chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng HbA1c, tăng Kali máu.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, mày đay, phù mạch, phát ban dạng bọng nước (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc).

Nhiễm trùng và nhiễm độc: Viêm mũi họng, viêm xoang, viêm phế quản, cúm, nhiễm trùng đường tiết niệu.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.

Chấn thương, ngộ độc và biến chứng thủ thuật: Đứt gân.

Rối loạn mạch máu: Bốc hỏa.

Rối loạn chung: Mệt mỏi.

Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng bất thường: Tăng creatin kinase (CK/CPK), phosphatase kiềm, GGT, bilirubin.

6 Tương tác

Ciclosporin: Làm tăng mạnh nồng độ Atorvastatin và Ezetimib huyết tương, gia tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân; cần tránh phối hợp.

Gemfibrozil: Tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân nghiêm trọng; tránh dùng đồng thời.

Thuốc ức chế protease HIV (tipranavir phối hợp ritonavir), thuốc ức chế protease HCV (telaprevir): Tránh dùng chung do làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.

Thuốc ức chế protease HIV (lopinavir phối hợp ritonavir): Thận trọng khi phối hợp và chỉ dùng liều Azetam 10/20 thấp nhất có tác dụng.

Clarithromycin, itraconazol, saquinavir/ritonavir, darunavir/ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir/ritonavir: Tăng nồng độ Atorvastatin; giới hạn liều Azetam 10/20 không vượt quá 10/20 mg/ngày.

Elbasvir và grazoprevir: Tăng nồng độ Atorvastatin lên 1,9 lần do ức chế BCRP, CYP3A, OATP1B1; liều Azetam 10/20 tối đa không quá 10/20 mg/ngày.

Nelfinavir, boceprevir: Tăng nồng độ Atorvastatin huyết tương; liều Azetam 10/20 tối đa không quá 10/40 mg/ngày.

Amiodaron: Tăng nguy cơ tiêu cơ vân; không dùng Atorvastatin quá 20 mg/ngày khi phối hợp.

Acid fusidic toàn thân: Tăng nguy cơ tiêu cơ vân dẫn đến tử vong; chống chỉ định phối hợp, tạm ngừng Azetam 10/20 trong suốt đợt điều trị và dùng lại sau 7 ngày kể từ liều acid fusidic cuối cùng.

Daptomycin: Tăng nguy cơ tổn thương cơ xương; cân nhắc ngừng tạm thời Azetam 10/20 khi điều trị với Daptomycin.

Colchicin: Ghi nhận nhiều trường hợp bệnh cơ và tiêu cơ vân; thận trọng theo dõi khi phối hợp.

Các dẫn xuất fibrat khác (bao gồm fenofibrat): Tăng nguy cơ tổn thương cơ và tăng sinh sỏi mật; chống chỉ định phối hợp với các fibrat.

Niacin liều cao (> 1 g/ngày): Tăng nguy cơ bệnh cơ; nên cân nhắc giảm liều Azetam 10/20.

Erythromycin: Ức chế CYP3A4, làm tăng nồng độ Atorvastatin trong máu.

Diltiazem hydrochlorid: Tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, efavirenz, Phenytoin, thảo dược St John's Wort): Làm giảm nồng độ Atorvastatin huyết tương; nên uống Atorvastatin cùng lúc với Rifampicin để hạn chế giảm nồng độ.

Thuốc tách/cô lập acid mật: Cần uống Azetam 10/20 cách xa trước >= 2 giờ hoặc sau >= 4 giờ.

Cholestyramin: Làm giảm AUC của Ezetimib toàn phần khoảng 55%, có thể làm giảm hiệu quả hạ LDL-C.

Colestipol: Làm giảm nồng độ Atorvastatin khoảng 25% nhưng tăng hiệu quả hạ LDL-C khi dùng phối hợp.

Thuốc kháng acid (chứa Magie và nhôm hydroxid): Giảm khoảng 35% nồng độ Atorvastatin huyết tương nhưng không đổi hiệu quả hạ LDL-C; làm giảm tốc độ hấp thu Ezetimib nhưng không ảnh hưởng sinh khả dụng.

Cimetidin: Không làm thay đổi nồng độ Atorvastatin hoặc Sinh khả dụng của Ezetimib.

Digoxin: Tăng nồng độ Digoxin huyết tương ở trạng thái ổn định khoảng 20%; cần theo dõi nồng độ digoxin.

Thuốc tránh thai đường uống (norethindron, ethinyl estradiol): Làm tăng AUC của norethindron khoảng 30% và ethinyl Estradiol khoảng 20%.

Thuốc chống đông máu (warfarin, coumarin, fluindion): Cần theo dõi chặt chẽ chỉ số INR khi bắt đầu dùng đồng thời.

Nước ép Bưởi chùm: Ức chế CYP3A4, làm tăng nồng độ Atorvastatin huyết tương khi uống lượng lớn (> 1,2 lít/ngày).

Amlodipin: Làm tăng nhẹ 18% mức độ phơi nhiễm Atorvastatin, không có ý nghĩa lâm sàng.

Azithromycin: Không làm thay đổi nồng độ Atorvastatin huyết tương.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Tác hại trên cơ xương: Statin có nguy cơ gây đau cơ, viêm cơ, teo cơ và tiêu cơ vân dẫn tới suy thận cấp do myoglobin niệu. Nguy cơ gia tăng ở bệnh nhân trên 65 tuổi, suy giáp không kiểm soát hoặc suy thận. Bệnh nhân cần báo ngay khi bị đau cơ, căng cứng hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân.

Theo dõi enzym creatin kinase (CK): Xét nghiệm CK trước khi bắt đầu dùng thuốc ở người có yếu tố nguy cơ. Nếu CK > 5 lần giới hạn trên bình thường (ULN), không bắt đầu điều trị. Ngừng Azetam 10/20 nếu CK tăng rõ rệt hoặc nghi ngờ viêm cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM).

Bất thường enzym gan: Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi dùng thuốc và khi có biểu hiện lâm sàng gợi ý. Thận trọng ở người nghiện rượu hoặc có tiền sử bệnh gan. Ngừng điều trị ngay nếu tổn thương gan nặng, vàng da hoặc tăng bilirubin.

Bệnh nhân suy gan: Không khuyến cáo dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng do tăng mức độ phơi nhiễm Ezetimib.

Đột quỵ xuất huyết: Nghiên cứu SPARCL ghi nhận tỷ lệ đột quỵ xuất huyết gia tăng ở bệnh nhân có tiền sử đột quỵ hoặc thiếu máu não thoáng qua (TIA) dùng Atorvastatin liều 80 mg.

Bệnh phổi kẽ: Đã có báo cáo về bệnh phổi kẽ khi dùng statin kéo dài với dấu hiệu ho khan, khó thở, suy giảm thể trạng; ngưng dùng thuốc nếu nghi ngờ.

Đường huyết và nội tiết: Thuốc có thể làm tăng nhẹ chỉ số HbA1c và nồng độ Glucose huyết lúc đói.

Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Cần thận trọng khi sử dụng vì tuổi tác là yếu tố nguy cơ dẫn đến biến cố cơ xương.

Trẻ em: Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về hiệu quả và an toàn của viên phối hợp trên trẻ em.

Cảnh báo tá dược: Chế phẩm chứa tá dược lactose hydrat, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Chống chỉ định sử dụng Azetam 10/20 (nhóm D). Việc ức chế tổng hợp cholesterol và các chất dẫn xuất có thể gây độc tính và dị tật nghiêm trọng cho thai nhi. Ngừng thuốc ngay lập tức khi phát hiện mang thai. Phụ nữ độ tuổi sinh sản bắt buộc phải dùng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian dùng thuốc.

Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Atorvastatin và Ezetimib được bài tiết vào sữa mẹ. Để ngăn ngừa nguy cơ phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, người mẹ không được sử dụng Azetam 10/20 khi đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều Azetam 10/20. Khi xảy ra quá liều, cần tiến hành điều trị nâng đỡ và triệu chứng.

Cân nhắc dùng Than hoạt tính sớm trong vòng 1 giờ đầu sau khi uống. Đặt ống thông mũi dạ dày để bơm than hoạt nếu người bệnh bị cứng hàm hoặc suy giảm tri giác sau khi đã kiểm soát đường thở.

Theo dõi định kỳ các chỉ số creatinin, BUN, CPK huyết thanh, myoglobin nước tiểu và enzym gan để phát hiện sớm tổn thương cơ hoặc suy thận cấp thứ phát.

Khi xuất hiện tiêu cơ vân, truyền Dung dịch Natri clorid 0,9% để duy trì lượng nước tiểu từ 2 đến 3 mL/kg/giờ. Có thể bổ sung thuốc lợi tiểu để duy trì dòng nước tiểu. Không khuyến khích kiềm hóa nước tiểu. Lọc máu nhân tạo không mang lại hiệu quả đào thải Atorvastatin đáng kể do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương.

7.4 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Azetam 10/20 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Atostine 20/10 mg của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 chứa thành phần Atorvastatin và Ezetimib được chỉ định để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp và tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử nhằm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-C hiệu quả.

Sản phẩm Tanramoma 30mg do Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương sản xuất, chứa Atorvastatin và Ezetimib được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân tăng cholesterol máu cần can thiệp đa yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch khi chế độ ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuốc đơn thuần là không đủ.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thuốc Azetam 10/20 thuộc nhóm phối hợp các thuốc điều hòa lipid khác nhau, có mã ATC là C10BA05. Chế phẩm kết hợp hai thành phần hạ lipid máu có cơ chế tác động bổ trợ là Ezetimib và Atorvastatin, tạo ra tác động ức chế kép lên cả con đường hấp thu cholesterol ở ruột non lẫn quá trình tổng hợp cholesterol nội sinh tại mô gan. Sự hiệp đồng này giúp làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B, triglycerid, non-HDL-C và làm tăng nồng độ HDL-C vượt trội hơn hẳn so với việc áp dụng đơn trị liệu từng hoạt chất.

Ezetimib tác động chọn lọc lên chất vận chuyển sterol Niemann-Pick C1-Like 1 (NPC1L1) tại bờ bàn chải ruột non, ngăn cản hấp thu cholesterol và phytosterol ngoại sinh. Việc giảm đưa cholesterol từ ruột về gan làm suy giảm lượng dự trữ cholesterol trong tế bào gan, thúc đẩy tế bào gan tăng cường thanh thải cholesterol từ máu tuần hoàn. Ezetimib không làm tăng tiết acid mật vào phân và không gây ức chế tổng hợp cholesterol ở gan.

Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh men HMG-CoA reductase, enzym giới hạn tốc độ biến đổi HMG-CoA thành mevalonat trong chu trình sinh tổng hợp sterol tại tế bào gan. Sự ức chế này kích thích gia tăng số lượng và hoạt tính của các thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, thúc đẩy quá trình dị hóa các phần tử LDL tuần hoàn. Atorvastatin làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-C, VLDL-C, Apo B, triglycerid và làm tăng nồng độ HDL-C. Trên mô hình thực nghiệm, Atorvastatin còn làm chậm sự hình thành tổn thương xơ vữa và hỗ trợ làm thoái triển các mảng xơ vữa mạch máu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, Ezetimib hấp thu nhanh và liên hợp tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là ezetimib-glucuronid. Thời gian đạt nồng độ đỉnh huyết tương Cmax trong khoảng 1 đến 2 giờ đối với ezetimib-glucuronid và từ 4 đến 12 giờ đối với Ezetimib dạng tự do. Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng đường uống của viên Ezetimib. Atorvastatin hấp thu nhanh sau khi uống với thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 1 đến 2 giờ và sinh khả dụng tuyệt đối đạt 14%. Thức ăn làm giảm nhẹ tốc độ và mức độ hấp thu Atorvastatin nhưng không làm suy giảm hiệu quả hạ LDL-C. Nồng độ Atorvastatin trong huyết tương khi dùng buổi tối thấp hơn khoảng 30% so với buổi sáng nhưng mức độ giảm LDL-C là tương đương nhau.

9.2.2 Phân bố

Ezetimib và ezetimib-glucuronid gắn kết rất mạnh với protein huyết tương, tỷ lệ gắn kết lần lượt là 99,7% và 88% đến 92%. Thể tích phân bố trung bình của Atorvastatin khoảng 400 lít với tỷ lệ liên kết protein huyết tương đạt từ 98% trở lên. Tỷ lệ phân bố thuốc trong hồng cầu so với huyết tương của Atorvastatin xấp xỉ 0,25 cho thấy thuốc ngấm vào hồng cầu kém. Thuốc có khả năng bài tiết qua sữa dựa trên kết quả ghi nhận từ động vật thực nghiệm.

9.2.3 Chuyển hóa

Ezetimib được chuyển hóa chủ yếu tại ruột non và mô gan thông qua phản ứng liên hợp glucuronid giai đoạn II và hầu như không chuyển hóa qua cytochrom P450. Ezetimib và ezetimib-glucuronid là hai dạng cấu trúc chiếm ưu thế tuyệt đối trong huyết tương. Atorvastatin chuyển hóa chủ yếu tại gan qua hệ enzym cytochrom P450 3A4 tạo thành các dẫn xuất ortho- và para-hydroxyl hóa có hoạt tính sinh học. Khoảng 70% hoạt tính ức chế enzym HMG-CoA reductase tuần hoàn bắt nguồn từ các chất chuyển hóa có hoạt tính này.

9.2.4 Thải trừ

Cả Ezetimib và ezetimib-glucuronid đều tham gia chu trình ruột gan nên bài xuất chậm với thời gian bán thải trung bình đạt khoảng 22 giờ. Sau khi uống liều Ezetimib đánh dấu phóng xạ, khoảng 78% hoạt độ phóng xạ được thải trừ qua phân và 11% đào thải qua nước tiểu sau 10 ngày. Atorvastatin được đào thải chủ yếu qua đường mật sau khi chuyển hóa ở gan và ngoài gan, không có chu trình gan ruột rõ rệt. Thời gian bán thải huyết tương của Atorvastatin là 14 giờ, trong khi thời gian bán thải ức chế enzym HMG-CoA reductase kéo dài từ 20 đến 30 giờ nhờ các chất chuyển hóa còn hoạt tính. Dưới 2% liều Atorvastatin đào thải qua nước tiểu.

10 Thuốc Azetam 10/20 giá bao nhiêu?

Thuốc Azetam 10/20 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Azetam 10/20 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Azetam 10/20 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Cơ chế tác động hiệp đồng kép giúp hạ cholesterol toàn phần và LDL-C mạnh mẽ, vượt trội hơn đơn trị liệu từng thành phần.
  • Dạng phối hợp liều cố định tạo sự tiện lợi tối ưu cho bệnh nhân, chỉ cần sử dụng một lần mỗi ngày giúp duy trì sự tuân thủ điều trị.
  • Hiệu quả điều hòa lipid máu của thuốc ổn định, không bị phụ thuộc đáng kể vào thức ăn hay thời điểm dùng trong ngày.

13 Nhược điểm

  • Tiềm ẩn nguy cơ độc tính trên cơ xương như đau cơ, viêm cơ hoặc biến chứng tiêu cơ vân cấp tính nguy hiểm đến tính mạng.
  • Nguy cơ tăng men transaminase gan đòi hỏi người bệnh phải thực hiện xét nghiệm theo dõi chức năng gan định kỳ trước và trong đợt điều trị.
  • Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú do nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi và trẻ sơ sinh.

Tổng 3 hình ảnh

azetam 10 20mg 1 I3007
azetam 10 20mg 1 I3007
azetam 10 20mg 2 T8700
azetam 10 20mg 2 T8700
azetam 10 20mg 3 E1437
azetam 10 20mg 3 E1437

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hà vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Azetam 10/20mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Azetam 10/20mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789