Azadine 100mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Accord Healthcare, Intas Pharmaceuticals Limited |
| Công ty đăng ký | Accord Healthcare Limited |
| Số đăng ký | 890114046326 |
| Dạng bào chế | Thuốc tiêm đông khô |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hoạt chất | Manitol, Azacitidine |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1648 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Hoạt chất: Azacitidin 100 mg.
Tá dược: Mannitol, nước cất pha tiêm, khí nitơ.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Azadine 100mg
2.1 Tác dụng
Thuốc chống ung thư thuộc nhóm tương tự pyrimidin. Thuốc ức chế tổng hợp ADN, ARN và gây khử methyl hóa ADN của tế bào ác tính.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định cho người lớn không thích hợp cấy ghép tế bào gốc tạo máu trong các bệnh lý sau:
Hội chứng rối loạn sản tủy (MDS) nhóm nguy cơ trung bình - 2 và nguy cơ cao theo thang điểm IPSS.
Bệnh bạch cầu dòng tủy đơn nhân mạn tính (CMML) có 10 - 29% tế bào blast tủy xương và không có rối loạn tăng sinh tủy.
Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML) có 20 - 30% tế bào blast tủy xương kèm loạn sản đa dòng theo phân loại của WHO.
Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML) có trên 30% tế bào blast tủy xương theo phân loại của WHO.
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Azashine 100mg Azacitidine - Điều trị loạn sản tủy, ung thư máu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Azadine 100mg
3.1 Liều dùng
Liều khởi đầu: 75 mg/m2 Diện tích bề mặt cơ thể mỗi ngày, tiêm trong 7 ngày liên tục, sau đó nghỉ 21 ngày (chu kỳ 28 ngày).
Thời gian dùng: Tối thiểu 6 chu kỳ. Duy trì điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc không còn đáp ứng.
Điều trị dự phòng buồn nôn: Sử dụng thuốc chống nôn trước mỗi đợt tiêm.
Điều chỉnh liều theo huyết học ở bệnh nhân không giảm tế bào máu ban đầu:
Nếu bạch cầu trung tính (ANC) <= 1,0 x 10^9/L hoặc tiểu cầu <= 50,0 x 10^9/L: Hoãn chu kỳ tiếp theo.
Nếu hồi phục sau 14 ngày: Duy trì 100% liều.
Nếu không hồi phục sau 14 ngày: Giảm liều còn 50% trong chu kỳ kế tiếp.
Điều chỉnh liều theo huyết học ở bệnh nhân có giảm tế bào máu ban đầu:
Nếu giảm ANC hoặc tiểu cầu > 50% mà không cải thiện biệt hóa tế bào: Hoãn chu kỳ tiếp theo.
Nếu tủy xương sau 14 ngày có mật độ tế bào 15 - 50%: Dùng 100% liều nếu phục hồi <= 21 ngày; dùng 50% liều nếu phục hồi > 21 ngày.
Nếu tủy xương có mật độ < 15%: Dùng 100% liều nếu phục hồi <= 21 ngày; dùng 33% liều nếu phục hồi > 21 ngày.
Bệnh nhân suy thận:
Giảm bicarbonat huyết thanh < 20 mmol/L: Giảm 50% liều ở chu kỳ kế tiếp.
Creatinin huyết thanh hoặc BUN tăng >= 2 lần so với ban đầu và vượt giới hạn bình thường: Hoãn điều trị đến khi hồi phục, giảm 50% liều ở chu kỳ tiếp theo.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều khởi đầu, cần theo dõi chức năng thận.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
3.2 Cách dùng
Đường dùng: Tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch. Không được dùng thay thế cho thuốc dạng uống.
Tiêm dưới da: Hoàn nguyên mỗi lọ với 4 mL nước cất pha tiêm tạo hỗn dịch đục đồng nhất 25 mg/mL. Không được lọc hỗn dịch. Tiêm góc 45 - 90 độ vào bắp tay, đùi hoặc bụng. Nếu liều > 4 mL, chia đều tiêm ở 2 vị trí khác nhau. Điểm tiêm mới cách điểm cũ ít nhất 2,5 cm.
Truyền tĩnh mạch: Hoàn nguyên mỗi lọ với 10 mL nước cất pha tiêm tạo dung dịch trong suốt 10 mg/mL. Pha loãng vào 50 - 100 mL dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc Ringer Lactat. Truyền tĩnh mạch trong 10 - 40 phút và kết thúc trong 1 giờ sau pha.[1]
4 Chống chỉ định
Người mẫn cảm với azacitidin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân có khối u gan ác tính tiến triển.
Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Vidaza 25mg/ml - Thuốc điều trị ung thư xương
5 Tác dụng phụ
Máu và hệ bạch huyết: Sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, suy tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu.
Nhiễm trùng: Viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng huyết giảm bạch cầu, viêm mô tế bào, nhiễm nấm miệng, viêm cân mạc hoại tử.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, viêm miệng.
Toàn thân và tại vị trí tiêm: Sốt, mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, ban đỏ, chai cứng, bầm tím, đau và hoại tử tại chỗ tiêm.
Hô hấp: khó thở, chảy máu cam, tràn dịch màng phổi, bệnh phổi kẽ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cảm giác thèm ăn, chán ăn, giảm Kali máu, mất nước, hội chứng ly giải khối u.
Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, bầm tím, ban xuất huyết, rụng tóc, hội chứng Sweet, viêm da mủ hoại thư, viêm mạch ở da.
Gan mật: Suy gan, hôn mê gan tiến triển.
Thận và tiết niệu: Suy thận, tăng creatinin huyết thanh, tiểu máu, nhiễm toan ống thận.
Tim mạch: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, tràn dịch màng ngoài tim, viêm màng ngoài tim.
Thần kinh: chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, xuất huyết nội sọ, ngất.
Khối u: Hội chứng biệt hóa tế bào.
6 Tương tác
Enzym gan CYP, UGT, SULT, GST: Không tham gia chuyển hóa azacitidin, không có khả năng xảy ra tương tác dược động học.
Nghiên cứu tương tác lâm sàng: Chưa có nghiên cứu chính thức trên lâm sàng.
Tương kỵ dung dịch: Dịch truyền Dextrose 5%, Hespan, dung dịch chứa bicarbonat [Tương kỵ trực tiếp làm tăng phân hủy hoạt chất, tránh phối hợp]. Không pha trộn cùng các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Độc tính huyết học: Nguy cơ thiếu máu, giảm bạch cầu và tiểu cầu nặng trong 2 chu kỳ đầu. Cần xét nghiệm công thức máu trước mỗi chu kỳ điều trị.
Suy giảm chức năng gan: Bệnh nhân di căn khối u lớn có nguy cơ hôn mê gan và tử vong.
Suy giảm chức năng thận: Theo dõi chặt creatinin, BUN và bicarbonat huyết thanh do thuốc đào thải chủ yếu qua thận. Báo ngay bác sĩ khi có dấu hiệu thiểu niệu, vô niệu.
Bệnh tim phổi: Cân nhắc đánh giá chức năng tim phổi trước và trong quá trình điều trị.
Hội chứng ly giải khối u: Thường gặp ở người có khối u lớn, cần theo dõi sát và có biện pháp phòng ngừa.
Hội chứng biệt hóa: Triệu chứng gồm suy hô hấp, thâm nhiễm phổi, sốt, phù, tăng cân nhanh. Xử trí bằng corticosteroid liều cao đường tĩnh mạch.
Viêm cân mạc hoại tử: Ngừng thuốc ngay lập tức khi phát hiện triệu chứng hoại tử da mô mềm.
Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng do thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng sinh con: Phải dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt đợt điều trị và ít nhất 6 tháng sau liều cuối cùng.
Nam giới: Phải dùng biện pháp tránh thai ít nhất 3 tháng sau khi ngừng thuốc và được tư vấn lưu trữ tinh trùng trước điều trị.
Phụ nữ mang thai: Thuốc có độc tính sinh sản, không sử dụng trong thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa nặng.
Xử trí: Theo dõi công thức máu toàn phần, tiến hành điều trị nâng đỡ thể trạng. Thuốc không có thuốc giải độc đặc hiệu.
7.4 Bảo quản
Lọ nguyên chưa mở: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Hỗn dịch tiêm dưới da: Bảo quản tối đa 1 giờ ở 25 độ C hoặc tối đa 8 giờ ở nhiệt độ 2 - 8 độ C.
Dung dịch truyền tĩnh mạch: Hoàn tất truyền thuốc trong vòng 1 giờ sau khi hoàn nguyên.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Azadine 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Myaza 100mg của Mylan Pharmaceuticals Pvt Ltd chứa thành phần Azacitidin được chỉ định để điều trị các bệnh lý huyết học ác tính bao gồm hội chứng rối loạn sản tủy nguy cơ cao, bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính và bệnh bạch cầu dòng tủy đơn nhân mạn tính ở bệnh nhân không thể thực hiện ghép tế bào gốc tạo máu.
Sản phẩm Azatend 100mg do Zydus Lifesciences Limited sản xuất, chứa Azacitidin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân trưởng thành mắc hội chứng rối loạn sản tủy tiến triển hoặc bệnh bạch cầu tủy cấp tính nhằm ức chế sự nhân lên của tế bào ác tính, phục hồi chức năng tạo máu bình thường của tủy xương.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Azacitidin là một thuốc chống ung thư thuộc nhóm chất tương tự pyrimidin. Thuốc phát huy tác dụng độc tế bào đối với các tế bào tạo máu bất thường phân chia nhanh trong tủy xương và ức chế quá trình methyl hóa ADN. Hoạt chất gắn trực tiếp vào cấu trúc ADN và ARN, làm ức chế tổng hợp acid nucleic và protein, kích hoạt con đường tổn thương ADN gây chết tế bào ác tính.
Sự gắn kết của thuốc vào chuỗi ADN còn bất hoạt enzym ADN methyltransferase, dẫn đến giảm methyl hóa ADN. Hiện tượng giảm methyl hóa các gen điều hòa chu kỳ tế bào giúp tái biểu hiện gen và phục hồi chức năng ức chế khối u tự nhiên. Trên lâm sàng, thuốc giúp kéo dài thời gian sống tổng thể, cải thiện các dòng tế bào máu ngoại vi và giảm đáng kể nhu cầu truyền máu ở người mắc rối loạn sản tủy hoặc bạch cầu dòng tủy cấp tính.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Azacitidin tiêm dưới da hấp thu nhanh chóng, nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 750 +- 403 ng/mL sau 0,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đường tiêm dưới da đạt xấp xỉ 89% so với đường truyền tĩnh mạch.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố trung bình sau tiêm tĩnh mạch đạt 76 +- 26 L, Độ thanh thải toàn thân khoảng 147 +- 47 L/giờ.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc trải qua quá trình thủy phân tự phát và khử amin nhờ enzym cytidine deaminase mà không phụ thuộc vào hệ enzym cytochrom P450 ở gan.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc thải trừ nhanh với thời gian bán thải khoảng 41 +- 8 phút sau tiêm dưới da. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu với 85% liều tiêm tĩnh mạch và 50% liều tiêm dưới da được tìm thấy trong nước tiểu, bài tiết qua phân dưới 1%.
10 Thuốc Azadine 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc Azadine 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Azadine 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Azadine 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc chứng minh hiệu quả kéo dài thời gian sống tổng thể có ý nghĩa thống kê trên bệnh nhân rối loạn sản tủy và bạch cầu cấp không đủ điều kiện ghép tế bào gốc.
- Linh hoạt về đường dùng, cho phép lựa chọn tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch tùy theo tình trạng người bệnh.
- Giảm đáng kể nhu cầu truyền máu và hồng cầu, hỗ trợ cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư máu.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ suy tủy xương và giảm tế bào máu nặng rất cao trong các chu kỳ điều trị đầu tiên.
- Quy trình pha chế đòi hỏi nghiêm ngặt về kỹ thuật pha chế hóa chất gây độc tế bào và thời gian bảo quản sau hoàn nguyên ngắn.
- Độc tính toàn thân phức tạp, cần thực hiện xét nghiệm huyết học và chức năng gan thận định kỳ trước mỗi chu kỳ.
Tổng 3 hình ảnh




