Axuka 1000mg/200mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Antibiotice, S.C. Antibiotice S.A. 1 Valea Lupului Street Zip code 707410, Iasi Romani |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm DO HA |
| Số đăng ký | 594110072523 |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 50 lọ |
| Hoạt chất | Amoxicillin, Acid Clavulanic |
| Xuất xứ | Romania |
| Mã sản phẩm | aa4537 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
Biên soạn: Dược sĩ Phương Thảo
Dược sĩ lâm sàng - Đại học Y Dược Thái Nguyên
Ngày đăng
Cập nhật lần cuối:
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần của mỗi lọ bột pha tiêm Axuka 1g/200mg có chứa:
- Amoxicilin natri tương đương với Amoxicillin 1000mg.
- Kali clavulanat tương đương acid clavulanic 200mg.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
2 Axuka 1000mg/200mg là thuốc gì? Chỉ định
Axuka 1000mg/200mg là thuốc được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn trong thời gian ngắn bao gồm:
- Các nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa đã được sử dụng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
- Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới do các chủng Branhamella catarrbalis và H. influenzae sinh beta lactamase: Viêm phổi, viêm phế quản cấp tính, viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu - sinh dục do các chủng Enterobacter, E.coli sản sinh: viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm bể thận.
- Nhiễm khuẩn trên da và mô mềm: áp xe, mụn nhọt, các nhiễm khuẩn do bị thương.
- Nhiễm khuẩn răng miệng: áp xe ổ răng.
- Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn xương khớp: viêm tủy xương.
- Một số nhiễm khuẩn khác do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra, nhiễm khuẩn trong sản khoa (nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn do nạo phá thai, nhiễm khuẩn do sảy thai), nhiễm khuẩn ổ bụng.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Zelfamox 875/125 DT: tác dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Axuka 1g/200mg
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 50 kg: Tiêm tĩnh mạch rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh, cứ sau 8 giờ tiêm tiếp 1 lần. Với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều bằng cách sau 6 giờ tiêm lại 1 lần. Tuy nhiên, cần lưu ý là mỗi lần tiêm không được vượt quá 200 mg acid clavulanic và 1200 mg acid clavulanic trong vòng 24 giờ.
Liều dùng thuốc Axuka trong dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1000mg/200mg và 1000mg amoxicillin lúc gây tiền mê. Trường hợp ca phẫu thuật kéo dài trên 4 tiếng, tiêm tiếp 1 liều 1000mg/200mg.
Bệnh nhân mắc các bệnh về gan: Có thể sẽ được kiểm tra chức năng gan.
Bệnh nhân mắc các bệnh về thận: Có thể phải giảm liều.
Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 50 kg có chức năng thận bình thường: Với các nhiễm khuẩn thông thường liều dùng được khuyến cáo là 1 lọ Axuka tiêm tĩnh mạch chậm, mỗi lần tiêm cách nhau 8 giờ.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Với bệnh nhân bị suy thận, sự thải trừ của thuốc qua thận bị chậm lại do đó tùy thuộc vào mức độ suy thận của bệnh nhân mà liều hàng ngày không được vượt quá giới hạn được cho trong bảng sau:
| Tốc độ lọc của cầu thận (ml/phút) | Người lớn và trẻ em trên 50 kg |
| 10 đến 30 | Liều khởi đầu cho bệnh nhân là 1g/200mg sau đó 500mg/100mg tiêm 2 lần trong ngày. |
| nhỏ hơn 10 | Liều khởi đầu cho bệnh nhân là 1g/200mg sau đó 500mg/100mg tiêm 1 lần trong ngày. |
| Lọc máu | Liều khởi đầu là 1g/200mg, tiếp theo là 500mg/100mg dùng 1 lần trong ngày và 500mg/100mg sau khi bệnh nhân lọc máu. |
3.2 Cách dùng
Axuka không phù hợp khi sử dụng cho trẻ em ít hơn 50 kg.
Không sử dụng thuốc quá 14 ngày.
Đây là dạng thuốc chỉ tiêm truyền tĩnh mạch, không được tiêm bắp. Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm trong vòng 3 phút, tiêm truyền trong khoảng 30 phút. Lưu ý chỉ pha dung dịch trước khi tiêm.
Dung dịch sau khi pha phải được bảo quản trong điều kiện tuyệt đối vô trùng. Trước khi tiêm cần phải kiểm tra xem có sự xuất hiện của các tiểu phân lạ hay không. Dung dịch còn thừa sau khi tiêm phải được loại bỏ.
Cách pha thuốc Axuka
PHA thuốc với các dung dịch sau: Natri clorid pha tiêm 0,9% hoặc pha với nước cất pha tiêm. Nếu để tiêm truyền có thể dùng dung dịch Ringer hoặc dung dịch natri lactat (M/6). Không được pha thuốc với các dung dịch chứa Natri bicarbonat, Glucose hoặc dextran.
Không nên trộn lẫn thuốc trong cùng 1 bình tiêm truyền hoặc trong cùng 1 bơm tiêm với các thuốc khác đặc biệt là các nhóm aminoglycosid hoặc corticoid.
Độ bền của chế phẩm sau khi tiêm phụ thuộc vào nồng độ. Do đó, sau khi pha phải sử dụng ngay. Người pha thuốc cần tuân thủ theo đúng cách pha, thể tích và thời hạn dùng theo bảng ‘Cách dùng thuốc tiêm’ sau:
| Lọ | Cách dùng | Thể tích pha (ml) | Thời gian tối đa tính từ khi pha cho tới khi tiêm xong (phút) |
| Người lớn và trẻ em trên 50 kg. | Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm 3 phút | 20 | 15 |
| 1g/200mg. | Tiêm truyền 30 phút | 50 | 60 |
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm beta lactam bao gồm các penicilin, cephalosporin, carbapenem, monobactam.
Vì acid clavulanic làm tăng nguy cơ gây ứ mật trong gan do đó không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử vàng da hoặc suy gan do dùng amoxicillin/acid clavulanic
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Midatan 500/125 - Điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả và an toàn
5 Tác dụng phụ
Với liều thông thường, tác dụng phụ gặp trên 5% số bệnh nhân sử dụng thuốc . Tỷ lệ này tăng lên khi sử dụng liều cao hơn và thường gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân dùng đơn chất là amoxicillin.
Tác dụng phụ thường gặp:
- Trên tiêu hóa: ỉa chảy.
- Trên da: phát ban, ngứa.
Các tác dụng phụ ít gặp:
- Tăng bạch cầu ái toan.
- Trên tiêu hóa: Buồn nôn, nông.
- Viêm gan và vàng da do ứ mật, transaminase tăng cao hơn so với bình thường.
Hiếm gặp:
- Trên thần kinh trung ương: đau đầu, co giật, chóng mặt, viêm màng não vô khuẩ.
- Sốc phản vệ, phù Quincke, phản ứng giống bệnh huyết thanh, viêm tắc tĩnh mạch.
- Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, kéo dài thời gian prothrombin.
- Trên tiêu hóa: có thể xuất hiện viêm đại tràng giả mạc.
- Trên da: ban đỏ đa dạng, viêm bong da, hội chứng Stevens - Johnson.
- Thận: có thể xuất hiện tình trạng viêm kẽ thận.
6 Tương tác
Khi sử dụng Probenecid cùng với amoxicillin và acid clavulanic sẽ làm cho tốc độ bài tiết amoxicillin ở ống thận bị giảm đi từ đó khiến nồng độ thuốc trong máu tăng cao và kéo dài.
Tỷ lệ bệnh nhân xuất hiện phát ban da tăng lên khi sử dụng Allopurinol cùng lúc với ampicilin hoặc amoxicillin
Một số kháng sinh như tetracyclin, macrolid có thể làm giảm hiệu quả của amoxicillin và acid clavulanic.
Amoxicillin có thể làm tăng độc tính của Methotrexat.
Có thể làm tăng xu hướng chảy máu của các Thuốc chống đông máu dạng coumarin.
Thuốc có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống.
Không sử dụng đồng thời Axuka với Disulfiram.
Một số xét nghiệm cận lâm sàng có thể bị thay đổi:
- Xét nghiệm glucose niệu: Nồng độ penicilin cao trong nước tiểu có thể gây dương tính giả hoặc làm sai lệch kết quả xét nghiệm khi áp dụng các phương pháp khử đồng. Xét nghiệm xác định glucose bằng kỹ thuật men thì không bị ảnh hưởng.
- Xét nghiệm antiglobulin trực tiếp: Nếu bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng penicilin thì có thể xảy ra kết quả dương tính giả.
- Xét nghiệm chức năng gan: Một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc làm gia tăng vừa phải SGOT, SGPT, phosphatase kiềm và bilirubin huyết thanh.
7 Tương kỵ
Không trộn lẫn Axuka với các dung dịch hỗn hợp acid amin, nhũ dịch lipid, máu và dung dịch glucose.
Dung dịch Axuka tiêm tĩnh mạch kém bền trong môi trường dịch truyền có chứa dextran hoặc bicarbonat do đó không trộn lẫn với nhau mà phải tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-4 phút ngay.
Trên thử nghiệm in vitro, amoxicilin làm bất hoạt aminoglycosid do đó không trộn lẫn 2 loại thuốc này.
Một số trường hợp dung dịch xuất hiện vẩn đục khi trộn lẫn với lidocain do đó trường hợp này được khuyến cáo là nên loại bỏ thuốc.
8 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
8.1 Lưu ý và thận trọng
Trước khi điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic cần xem xét xem trước đây bệnh nhân đã từng có tiền sử dị ứng với các kháng sinh cephalosporin, penicillin hay các kháng sinh beta lactam khác hay chưa.
Một số trường hợp quá mẫn có thể dẫn đến tử vong ở những bệnh nhân có cơ địa dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với penicillin. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, phải ngừng điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic và tìm phương pháp điều trị thay thế.
Khi xác định người bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin, cần cân nhắc chuyển từ phối hợp amoxicilin/acid clavulanic sang sử dụng amoxicilin đơn chất.
Dạng phối hợp này có thể không phù hợp để sử dụng khi có nhiều khả năng là các vi khuẩn được cho là nguyên nhân gây bệnh đề kháng các thuốc beta-lactam không thông qua trung gian của các chủng nhạy cảm với men beta-lactamase là các chủng bị ức chế bởi acid clavulanic.
Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao có thể xuất hiện tình trạng co giật.
Tránh sử dụng thuốc nếu nghi ngờ bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đơn nhân vì đã có trường hợp bệnh nhân bị phát ban dạng sởi do dị ứng thuốc.
Sử dụng thuốc kéo dài nhiều ngày có thể làm tăng sinh những vi khuẩn không nhạy cảm.
Đối với những bệnh nhân suy gan cần phải sử dụng thận trọng.
Đã có báo cáo xuất hiện các biến chứng trên gan ở những bệnh nhân cao tuổi do sử dụng thuốc dài ngày. Biến chứng này xuất hiện rất ít ở trẻ em.
Có báo cáo xuất hiện viêm đại tràng do sử dụng kháng sinh bao gồm cả amoxicillin. Nếu là do sử dụng thuốc thì phải dừng uống ngay lập tức và xem xét lựa chọn phương pháp điều trị khác. Trong trường hợp này, không dùng thuốc làm giảm nhu động ruột.
Nếu phải điều trị dài ngày, cần kiểm tra định kỳ chức năng của các cơ quan trong cơ thể bao gồm chức năng gan, chức năng thận và hệ thống tạo máu.
Người bệnh suy thận, cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.
Ở bệnh nhân giảm lượng nước tiểu, nguy cơ người bệnh tiểu ra tinh thể rất hiếm và chủ yếu gặp ở người dùng amoxicilin đường tiêm. Khi sử dụng amoxicilin liều cao, cần duy trì uống đủ nước hoặc chế độ ăn đủ lượng chất lỏng cần thiết để đảm bảo lượng nước tiểu không qua ít, nhằm giảm nguy cơ kết tinh amoxicilin trong nước tiểu. Với bệnh nhân đặt ống thông bàng quang, cần theo dõi thường xuyên để phát hiện đường tiểu có bị tắc không.
8.2 Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu nên cần thận trọng.
8.3 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Có một vài trường hợp không thấy tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu cho thấy phụ nữ bị vỡ ối sớm dùng amoxicillin/acid clavulanic để điều trị dự phòng có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện viêm ruột ở trẻ sơ sinh. Do đó, để đảm bảo an toàn, cần cân nhắc khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ do đó có thể gây tiêu chảy và tưa lưỡi ở trẻ. Một số trường hợp có thể cần ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc.
8.4 Xử trí khi quá liều
8.4.1 Triệu chứng
Một số triệu chứng có thể xảy ra khi bệnh nhân sử dụng quá liều thuốc như: nôn, đau bụng, tiêu chảy. Một số người có thể xuất hiện phát ban hoặc ngủ lơ mơ.
8.4.2 Xử trí
Ngưng sử dụng thuốc. Xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết.
Trong trường hợp quá liều được phát hiện sớm và không có chống chỉ định, có thể cân nhắc gây nôn hoặc rửa dạ dày. Quá liều dưới 250mg/kg không gây biểu hiện đặc biệt và không cần tiến hành làm sạch dạ dày.
Viêm thận kẽ dẫn tới suy thận thiểu niệu đã được ghi nhận ở một số ít bệnh nhân dùng quá liều amoxicilin. Một số trường hợp đái ra tinh thể, có thể dẫn đến suy thận, đã được báo cáo ở cả người lớn và trẻ em sau khi quá liều amoxicilin. Cần cung cấp đầy đủ nước và điện giải nhằm duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể. Tổn thương thận thường có khả năng hồi phục sau khi ngừng thuốc. Tăng huyết áp có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận do giảm thải trừ amoxicilin và acid clavulanic. Có thể áp dụng thẩm phân máu để loại bỏ amoxicilin và acid clavulanic khỏi tuần hoàn.
8.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Nên sử dụng thuốc ngay sau khi pha.
9 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Axuka 1000mg/200mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
- Thuốc Augbidil 1g/200mg của Công ty CP Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định, chứa thành phần Amoxicilin Acid Clavulanic, được sử dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.
- Thuốc Claminat 1,2g được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM, chứa Amoxicilin, Acid clavulanic, được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm.
10 Cơ chế tác dụng
10.1 Dược lực học
Amoxicillin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm beta - lactam, phổ diệt khuẩn rộng với nhiều vi khuẩn gram âm và Gram dương. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Tuy nhiên Amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi men beta lactamase do đó nó không có tác dụng với các vi khuẩn có khả năng sản sinh ra enzym này (các chủng có khả năng sản sinh ra enzym này là Haemophilus influenzae và Enterobacteriaceae).
Acid Clavulanic là do Streptomyces clavuligerus lên men tạo thành, nó có cấu trúc beta lactam gần giống với penicillin, acid clavulanic có khả năng ức chế beta lactamase do hầu hết các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Ngoài ra nó còn có tác dụng ức chế mạnh với các beta lactamase dẫn truyền qua plasmid gây kháng các Cephalosporin và các penicillin.
Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị beta lactamase phá hủy, do đó giúp mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của Amoxicillin với một số chủng vi khuẩn đã kháng lại Amoxicillin, cephalosporin và các penicillin trước đó. Tuy nhiên acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu. Proteus morganii, Pseudomonas aeruginosa, rettgeri và một số chủng Enterobacter, tụ cầu vàng kháng methicillin đã kháng với thuốc này.
Phổ kháng khuẩn của Amoxicillin và acid clavulanic:
- Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (bao gồm cả sinh và không sinh beta lactamase), S. epidermidis (bao gồm cả sinh và không sinh beta lactamase), Enterococcus Faecalis, S. pneumoniae, S. saprophyticus. Thuốc có hiệu quả với một số vi khuẩn yếm khí như Peptococcus, Clostridia, Peptostreptococcus.
- Vi khuẩn Gram âm: Moraxella (bao gồm sinh và không sinh beta lactamase), H. influenzae (bao gồm cả sinh và không sinh beta lactamase), Salmonella spp, E.coli, Shigella spp.
Một số vi khuẩn Gram âm sinh beta lactamase qua trung gian là nhiễm sắc thể loại I thường đề kháng với sự phối hợp của Amoxicillin và kali clavulanat vì kali clavulanat không có khả năng ức chế beta lactamase loại I.
10.2 Dược động học
Các muối natri của amoxicillin và muối kali của acid clavulanic đều có khả năng phân tán tốt trong dung dịch nước có độ pH khoảng từ 5 đến 8 và không chứa acid.
Amoxicillin có khả năng liên kết với protein huyết tương khoảng 17 đến 20%. Thể tích phân bố của thuốc là khoảng 0,3 đến 0,4 lít/kg. Amoxicillin có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.
Chuyển hóa và thải trừ: Amoxicillin bị chuyển hóa một phần và bị thải trừ qua thận khoảng 40%.
Amoxicillin và acid clavulanic đều bị loại bỏ khi tiến hành thẩm phân máu. Khoảng 60 đến 70% amoxicillin và khoảng 40 đến 65% acid clavulanic được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính trong vòng 6 giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc.
11 Thuốc Axuka 1000mg/200mg giá bao nhiêu?
Thuốc Axuka 1000mg/200mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
12 Thuốc Axuka 1000mg/200mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Axuka 1000mg/200mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- Thuốc Axuka 1000mg/200mg được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo yêu cầu vô khuẩn với thuốc tiêm truyền.
- Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng amoxicilin để dự phòng không làm giảm đáng kể nguy cơ nhiễm trùng hoặc khô hốc sau khi nhổ răng hàm số 3. Tuy nhiên khi sử dụng amoxicillin/acid clavulanic thì nguy cơ này giảm đáng kể. [1]
- Amoxicillin/acid clavulanic được chứng minh là thích hợp để dùng qua đường tiêm truyền kéo dài. Việc này giúp hỗ trợ cải tiến các chế độ sử dụng thuốc để tối ưu hóa hiệu quả của kháng sinh. [2]
14 Nhược điểm
- Không sử dụng được cho trẻ em dưới 50 kg.
- Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên cần thận trọng ở những bệnh nhân làm các công việc như lái xe và vận hành máy móc.
Tổng 12 hình ảnh












Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả MI Arteagoitia, L Barbier, J Santamaría, G Santamaría, E Ramos (Ngày đăng 27 tháng 10 năm 2012). Efficacy of amoxicillin and amoxicillin/clavulanic acid in the prevention of infection and dry socket after third molar extraction. A systematic review and meta-analysis, PubMed. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2022
- ^ Tác giả Sarah Fawaz, Breanna Dixon, Stephen Barton, Amna Mohamed, Shereen Nabhani-Gebara (Ngày đăng 27 tháng 10 năm 2012). Suitability of Amoxicillin-Clavulanic Acid for Administration via Prolonged Infusion, PubMed. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2022

