Auroliza 20mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Aurobindo Pharma, Aurobindo Pharma Limited |
| Công ty đăng ký | Aurobindo Pharma Limited |
| Số đăng ký | 890110050226 |
| Dạng bào chế | Viên nén không bao |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Lisinopril, Manitol |
| Tá dược | Magnesi stearat, Pregelatinized starch |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1606 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Lisinopril dihydrate tương đương Lisinopril khan 20 mg
Thành phần tá dược: Calci hydrogen phosphat khan, tinh bột ngô, Sắt oxyd đỏ (ở hàm lượng 5 mg), sắt oxyd vàng (ở hàm lượng 10 mg, 20 mg, 30 mg), Manitol, starch pregelatinised, magnesi stearat.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Auroliza 20mg
2.1 Tác dụng
Auroliza 20mg thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), làm giảm tạo thành angiotensin II giúp giãn mạch và hạ huyết áp. Thuốc đồng thời làm giảm tiết aldosteron, hỗ trợ cải thiện huyết động trong suy tim và bảo vệ chức năng thận.

2.2 Chỉ định
Thuốc Auroliza 20mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị cao huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
- Điều trị các triệu chứng suy tim.
- Điều trị ngắn hạn (trong 6 tuần) cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 24 giờ có huyết động ổn định.
- Điều trị bệnh thận trên bệnh nhân tăng huyết áp có đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận giai đoạn sớm.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Emcitril 20mg điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Auroliza 20mg
3.1 Liều dùng
Điều trị cao huyết áp:
- Liều khởi đầu thông thường: 10 mg/lần/ngày.
- Bệnh nhân có hệ renin - angiotensin - aldosteron hoạt động mạnh: Khởi đầu 2,5 - 5 mg/lần/ngày dưới sự giám sát chặt chẽ.
- Liều duy trì: 20 mg/lần/ngày. Có thể tăng dần liều sau mỗi 2 - 4 tuần đến tối đa 80 mg/lần/ngày nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu.
- Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều khởi đầu theo độ thanh thải creatinin (CrCl):
- CrCl từ 31 - 80 ml/phút: 5 - 10 mg/ngày.
- CrCl từ 10 - 30 ml/phút: 5 mg/ngày.
- CrCl < 10 ml/phút: 2,5 mg/ngày.
- Tăng liều dần cho đến khi kiểm soát được huyết áp, tối đa 40 mg/ngày.
Điều trị suy tim:
- Liều khởi đầu khuyến cáo: 2,5 mg/lần/ngày, theo dõi chặt chẽ huyết áp.
- Có thể tăng liều thêm từng mức 10 mg sau mỗi ít nhất 2 tuần, đạt tối đa 35 mg/ngày.
Nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 24 giờ đầu):
- Không dùng nếu huyết áp tâm thu < 100 mmHg.
- Liều khởi đầu: Uống 5 mg, sau 24 giờ uống tiếp 5 mg, sau 48 giờ uống 10 mg, sau đó duy trì 10 mg/lần/ngày.
- Bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp (<= 120 mmHg) trong 3 ngày đầu: Dùng liều 2,5 mg/ngày.
- Liều duy trì: 10 mg/ngày. Nếu huyết áp tâm thu <= 100 mmHg, giảm liều duy trì xuống 5 mg/ngày hoặc tạm thời 2,5 mg/ngày. Ngừng thuốc nếu huyết áp tâm thu < 90 mmHg kéo dài hơn 1 giờ.
- Thời gian điều trị: Duy trì liên tục trong 6 tuần rồi tái đánh giá.
Điều trị biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường:
- Liều khởi đầu: 10 mg/lần/ngày. Có thể tăng lên 20 mg/lần/ngày để đạt huyết áp tâm trương tư thế ngồi < 90 mmHg.
- Nếu CrCl < 80 ml/phút, cần chỉnh liều khởi đầu theo mức thanh thải creatinin.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng huyết áp:
- Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi hoặc trẻ có GFR < 30 ml/phút/1,73 m2.
- Không sử dụng cho trẻ ngoài chỉ định điều trị tăng huyết áp.
Người cao tuổi:
- Điều chỉnh liều khởi đầu dựa trên mức độ suy giảm chức năng thận.
Bệnh nhân ghép thận:
- Không khuyến cáo sử dụng do chưa có kinh nghiệm điều trị.
3.2 Cách dùng
Uống trọn viên thuốc với nước, mỗi ngày một lần vào cùng một thời điểm xác định. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với lisinopril, các thuốc ức chế ACE khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở người bệnh đái tháo đường (tuýp 1 hoặc 2) hoặc suy thận mức độ trung bình đến nặng (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Apisicar 5/10mg điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Thần kinh và tâm thần: Thường gặp chóng mặt, nhức đầu. Ít gặp thay đổi khí sắc, dị cảm, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ảo giác. Hiếm gặp lú lẫn, rối loạn khứu giác. Chưa rõ tần suất: Trầm cảm, ngất.
Tim mạch: Thường gặp tụt huyết áp tư thế. Ít gặp nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não thứ phát do tụt huyết áp quá mức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hiện tượng Raynaud.
Hô hấp: Thường gặp ho khan dai dẳng. Ít gặp viêm mũi. Rất hiếm gặp co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang dị ứng hoặc viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.
Tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, buồn nôn. Ít gặp nôn, đau bụng, khó tiêu. Hiếm gặp khô miệng. Rất hiếm gặp viêm tụy, phù mạch ruột, viêm gan, vàng da ứ mật, suy gan.
Da và mô dưới da: Ít gặp phát ban, ngứa, phù thần kinh - mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản. Hiếm gặp mề đay, rụng tóc, vẩy nến. Rất hiếm gặp hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, pemphigus.
Thận - tiết niệu: Thường gặp rối loạn chức năng thận. Hiếm gặp tăng urê huyết, suy thận cấp. Rất hiếm gặp thiểu niệu hoặc vô niệu.
Máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp giảm haemoglobin, giảm haematocrit. Rất hiếm gặp suy tủy xương, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.
Chuyển hóa và nội tiết: Rất hiếm gặp hạ đường huyết. Chưa rõ tần suất: Hội chứng bài tiết hormon kháng lợi tiểu không thích hợp (SIADH).
Sinh sản: Ít gặp bất lực. Hiếm gặp chứng vú to ở nam giới.
Khác và cận lâm sàng: Ít gặp mệt mỏi, suy nhược, tăng urê, tăng creatinin, tăng Kali máu, tăng men gan. Hiếm gặp tăng bilirubin huyết thanh, giảm natri máu.
6 Tương tác
Thuốc chứa aliskiren: Chống chỉ định phối hợp ở người đái tháo đường hoặc suy thận vừa đến nặng; tránh phối hợp vì làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.
Thuốc điều trị tăng huyết áp khác, glyceryl trinitrat và thuốc nhóm nitrat: Làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc lợi tiểu: Phối hợp làm tăng tác dụng hạ huyết áp, có thể gây tụt huyết áp đột ngột sau liều đầu.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren, Amilorid), chế phẩm bổ sung kali, muối thay thế chứa kali: Nguy cơ tăng kali huyết nghiêm trọng.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), bao gồm acid acetylsalicylic liều >= 3 g/ngày: Làm giảm tác dụng hạ áp của lisinopril và gia tăng nguy cơ suy thận cấp kèm tăng kali máu.
Lithium: Phối hợp làm tăng nồng độ và gia tăng độc tính của lithium trong máu.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc gây mê: Làm tăng mức độ hạ huyết áp khi dùng chung.
Thuốc giống giao cảm: Làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc.
Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết đường uống): Tăng tác dụng hạ đường huyết, làm tăng nguy cơ tụt đường huyết.
Acid Acetylsalicylic liều dùng tim mạch, thuốc làm tan huyết khối, thuốc chẹn beta: Có thể phối hợp an toàn trên lâm sàng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng dễ xảy ra ở bệnh nhân mất nước, giảm thể tích tuần hoàn, người suy tim nặng hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao.
Không bắt đầu điều trị Auroliza 20mg trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có huyết áp tâm thu <= 100 mmHg hoặc có sốc tim.
Nguy cơ phù mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường thở nguy hiểm tính mạng. Cần ngừng thuốc ngay lập tức và cấp cứu bằng adrenalin nếu có biểu hiện phù thanh môn. Tỷ lệ phù mạch ghi nhận cao hơn ở bệnh nhân da đen.
Thận trọng trên bệnh nhân hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại hoặc hẹp van hai lá.
Theo dõi định kỳ nồng độ creatinin và kali máu ở bệnh nhân suy thận, hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận đơn độc.
Ngừng thuốc và theo dõi y khoa nếu xuất hiện vàng da hoặc tăng men gan rõ rệt.
Thận trọng ở người có bệnh Collagen mạch máu, người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, Allopurinol hoặc procainamid do nguy cơ giảm bạch cầu hạt và nhiễm trùng nghiêm trọng.
Thuốc có thể gây phản ứng dạng phản vệ khi thẩm phân máu bằng màng thông lượng cao (AN 69) hoặc khi ly trích LDL bằng dextran sulphat.
Bệnh nhân đái tháo đường cần theo dõi sát đường huyết trong tháng đầu điều trị.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do nguy cơ đau đầu, chóng mặt.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định dùng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ vì thuốc gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi (suy thận, thiểu ối, chậm cốt hóa sọ) và trẻ sơ sinh (hạ huyết áp, tăng kali máu, suy thận). Cần dừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không dùng Auroliza 20mg cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng quá liều: Hạ huyết áp nặng, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh hoặc chậm, đánh trống ngực, chóng mặt, lo âu, ho.
- Biện pháp xử trí: Đặt bệnh nhân nằm ở tư thế chống sốc, truyền tĩnh mạch Dung dịch muối sinh lý để bù thể tích. Cân nhắc tiêm tĩnh mạch angiotensin II hoặc catecholamin. Loại bỏ thuốc bằng cách rửa dạ dày, gây nôn, cho uống than hoạt kết hợp natri sulfat nếu mới uống. Lisinopril có thể được đào thải qua thẩm phân máu. Đặt máy tạo nhịp nếu xuất hiện chậm nhịp tim kháng trị.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C. Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp và để xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Sản phẩm Emcitril 10mg của Công ty TNHH Medochemie chứa thành phần Lisinopril được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, kiểm soát suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 24 giờ đầu và biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp.
Sản phẩm DCL- Lisinopril 10mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long sản xuất, chứa Lisinopril được sử dụng trong các trường hợp tăng huyết áp vô căn, hỗ trợ điều trị suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp và kiểm soát huyết áp nhằm giảm protein niệu ở người bệnh đái tháo đường tuýp 2.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Lisinopril là một chất ức chế men peptidyl dipeptidase. Thuốc tác động bằng cách ức chế men chuyển angiotensin (ACE), enzym xúc tác chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II. Do angiotensin II là chất gây co mạch mạnh đồng thời kích thích vỏ thượng thận bài tiết aldosteron, việc ức chế ACE làm suy giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương. Kết quả dẫn đến giãn mạch ngoại vi, hạ huyết áp và làm giảm tiết aldosteron, từ đó có thể gây tăng nhẹ nồng độ kali huyết thanh.
Mặc dù tác dụng hạ áp bắt nguồn chủ yếu từ sự ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron, Lisinopril vẫn phát huy hiệu quả điều trị rõ rệt ngay cả ở các bệnh nhân tăng huyết áp có nồng độ renin thấp. Bên cạnh đó, men chuyển angiotensin có bản chất tương đồng với kinase II, enzym chịu trách nhiệm thoái biến bradykinin. Việc gia tăng nồng độ peptide giãn mạch bradykinin có thể đóng vai trò nhất định vào hiệu lực điều trị tổng thể của hoạt chất.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, Lisinopril đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khoảng 7 giờ, với tốc độ đạt đỉnh có xu hướng chậm hơn ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Mức độ hấp thu trung bình của thuốc đạt khoảng 25% (dao động từ 6% đến 60% tùy cá thể). Sinh khả dụng tuyệt đối giảm khoảng 16% ở người bệnh suy tim. Thức ăn trong Đường tiêu hóa không làm thay đổi sự hấp thu của thuốc.
9.2.2 Phân bố
Lisinopril hầu như không liên kết với các protein huyết tương khác ngoại trừ men chuyển angiotensin tự do trong máu. Các thử nghiệm thực nghiệm cho thấy hoạt chất rất ít vượt qua hàng rào máu - não.
9.2.3 Chuyển hóa
Lisinopril không trải qua quá trình chuyển hóa tại gan hoặc các mô trong cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được bài tiết hoàn toàn dưới dạng nguyên vẹn qua đường nước tiểu. Khi dùng đa liều, thời gian bán thải tích lũy hiệu dụng của Lisinopril là 12,6 giờ. Độ thanh thải toàn phần ở người khỏe mạnh đạt khoảng 50 ml/phút. Thuốc được loại bỏ hiệu quả qua phương pháp thẩm phân máu với mức giảm khoảng 60% nồng độ huyết tương sau 4 giờ lọc.
10 Thuốc Auroliza 20mg giá bao nhiêu?
Thuốc Auroliza 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Auroliza 20mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Auroliza 20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc chỉ cần sử dụng 1 lần mỗi ngày, giúp tối ưu hóa sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân mạn tính.
- Hiệu quả hấp thu ổn định, không bị ảnh hưởng hay phụ thuộc vào bữa ăn.
- Không chuyển hóa qua gan, bài tiết nguyên dạng qua thận, hạn chế nguy cơ tương tác chuyển hóa qua enzym cytochrom P450.
13 Nhược điểm
- Dễ gây tác dụng phụ ho khan kéo dài đặc trưng của nhóm ức chế men chuyển.
- Đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh trong suốt quá trình dùng thuốc.
- Chống chỉ định tuyệt đối trong giai đoạn 3 tháng giữa và cuối thai kỳ do nguy cơ gây quái thai và độc tính thai nhi.
Tổng 5 hình ảnh






