Auroliza 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Aurobindo Pharma, Aurobindo Pharma Limited |
| Công ty đăng ký | Aurobindo Pharma Limited |
| Số đăng ký | 890110050126 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Lisinopril, Manitol |
| Tá dược | Magnesi stearat, Pregelatinized starch |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1609 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Lisinopril dihydrate tương đương Lisinopril khan 10 mg.
Thành phần tá dược:
Calci hydrogen phosphat khan, tinh bột ngô, Sắt oxyd vàng, Manitol, starch pregelatinised, magnesi stearat.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Auroliza 10mg
2.1 Tác dụng
Auroliza 10mg thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Thuốc làm giảm tạo thành angiotensin II, giúp giãn mạch máu và giảm tiết aldosteron.

2.2 Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp.
Điều trị các triệu chứng suy tim.
Điều trị ngắn hạn (trong 6 tuần) cho người bệnh nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 24 giờ đầu có huyết động ổn định.
Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường tuýp 2 giai đoạn sớm.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Auroliza 20mg điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Auroliza 10mg
3.1 Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp:
Khởi đầu thông thường: 10 mg/lần/ngày.
Bệnh nhân có hệ renin - angiotensin - aldosteron hoạt động mạnh (cao huyết áp mạch thận, tim mất bù, cao huyết áp nặng): dùng liều khởi đầu 2,5 - 5 mg/ngày và phải theo dõi chặt chẽ.
Duy trì thông thường: 20 mg/lần/ngày. Nếu chưa đạt hiệu quả sau 2 - 4 tuần, có thể tăng dần liều tới tối đa 80 mg/lần/ngày.
Chỉnh liều ở bệnh nhân tăng huyết áp suy thận nặng theo độ thanh thải creatinin (CrCl):
- CrCl 31 - 80 ml/phút: Khởi đầu 5 - 10 mg/ngày.
- CrCl 10 - 30 ml/phút: Khởi đầu 5 mg/ngày.
- CrCl < 10 ml/phút: Khởi đầu 2,5 mg/ngày.
- Có thể tăng dần liều tới khi kiểm soát được huyết áp hoặc tối đa 40 mg/ngày.
Điều trị suy tim:
- Dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc thuốc chẹn beta.
- Liều khởi đầu: 2,5 mg/lần/ngày dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
- Có thể tăng từng mức 10 mg sau mỗi khoảng thời gian ít nhất 2 tuần, đạt liều tối đa 35 mg/ngày.
Nhồi máu cơ tim cấp:
- Phối hợp các trị liệu tiêu chuẩn như thuốc tan huyết khối, aspirin và thuốc chẹn beta.
- Khởi đầu trong vòng 24 giờ từ khi xuất hiện triệu chứng (chỉ dùng khi huyết áp tâm thu >= 100 mmHg). Uống 5 mg liều đầu tiên, sau 24 giờ dùng tiếp 5 mg, sau 48 giờ dùng 10 mg, sau đó duy trì 10 mg/ngày.
- Bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp (<= 120 mmHg) trong 3 ngày đầu dùng liều khởi đầu 2,5 mg.
- Liều duy trì: 10 mg/ngày. Nếu xảy ra tụt huyết áp (huyết áp tâm thu <= 100 mmHg), giảm liều duy trì xuống 5 mg/ngày hoặc tạm thời 2,5 mg/ngày. Ngừng thuốc nếu huyết áp tâm thu < 90 mmHg kéo dài trên 1 giờ.
- Thời gian điều trị: duy trì liên tục trong 6 tuần rồi tái đánh giá.
Điều trị biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường:
- Liều thông thường: 10 mg/lần/ngày, có thể tăng lên 20 mg/lần/ngày để huyết áp tâm trương khi ngồi đạt dưới 90 mmHg.
- Nếu CrCl < 80 ml/phút, cần điều chỉnh liều khởi đầu theo chức năng thận.
Trẻ em:
- Chỉ dùng điều trị tăng huyết áp cho trẻ trên 6 tuổi.
- Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi hoặc trẻ có GFR < 30 ml/phút/1,73 m2.
Người cao tuổi:
- Điều chỉnh liều khởi đầu theo độ thanh thải creatinin nếu có kèm suy giảm chức năng thận.
Bệnh nhân ghép thận:
- Không khuyến cáo sử dụng do chưa có kinh nghiệm điều trị.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống 1 lần duy nhất trong ngày. Nên uống vào cùng một thời điểm cố định. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với lisinopril, các thuốc ức chế men chuyển (ACE) khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Chống chỉ định phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở người bệnh đái tháo đường (tuýp 1 hoặc 2) hoặc suy thận từ trung bình đến nặng (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
Người có tiền sử phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Emcitril 20mg điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp giảm haemoglobin, giảm haematocrit. Rất hiếm gặp suy tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, bệnh hạch bạch huyết.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất hiếm gặp hạ đường huyết.
Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Thường gặp chóng mặt, nhức đầu. Ít gặp dị cảm, thay đổi khí sắc, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ảo giác. Hiếm gặp lú lẫn tâm thần, rối loạn khứu giác. Tần suất chưa biết: ngất, trầm cảm.
Rối loạn tim mạch: Thường gặp tụt huyết áp tư thế. Ít gặp đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hiện tượng Raynaud, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ do hạ huyết áp quá mức ở nhóm nguy cơ cao.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thường gặp ho khan dai dẳng. Ít gặp viêm mũi. Rất hiếm gặp co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang dị ứng, thâm nhiễm bạch cầu ái toan.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, buồn nôn. Ít gặp nôn, đau bụng, khó tiêu. Hiếm gặp khô miệng. Rất hiếm gặp viêm tụy, phù mạch đường ruột, viêm gan, vàng da ứ mật, suy gan.
Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp phát ban, ngứa, phù thần kinh - mạch. Hiếm gặp mày đay, rụng tóc, vẩy nến. Rất hiếm gặp hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng, pemphigus, đổ mồ hôi nhiều. Phức hợp triệu chứng có thể xuất hiện kèm sốt, viêm mạch, đau cơ, đau khớp, ANA dương tính.
Rối loạn thận và tiết niệu: Thường gặp suy giảm chức năng thận. Hiếm gặp urê huyết cao, suy thận cấp. Rất hiếm gặp thiểu niệu hoặc vô niệu.
Rối loạn nội tiết: Tần suất chưa biết gồm hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH).
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Ít gặp bất lực. Hiếm gặp chứng vú to ở nam giới.
Rối loạn toàn thân: Ít gặp mệt mỏi, suy nhược cơ thể.
Xét nghiệm cận lâm sàng: Ít gặp tăng creatinin, tăng urê máu, tăng men gan, tăng Kali huyết. Hiếm gặp tăng bilirubin máu, giảm natri huyết.
6 Tương tác
Thuốc hạ huyết áp khác: Phối hợp làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Aliskiren: Làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận nghiêm trọng.
Glyceryl trinitrat và các nitrat khác: Tăng khả năng hạ huyết áp quá mức.
Thuốc lợi tiểu: Gây tăng tác dụng hạ áp; bệnh nhân mới dùng lợi tiểu có thể bị tụt huyết áp mạnh.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren, Amilorid), chế phẩm bổ sung kali hoặc muối thay thế chứa kali: Nguy cơ tăng kali huyết nghiêm trọng.
Lithium: Làm tăng nồng độ và độc tính của lithium trong máu; thiazid làm tăng thêm độc tính này.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) gồm cả aspirin liều >= 3 g/ngày: Làm giảm tác dụng hạ áp, tăng kali máu và tăng nguy cơ suy thận cấp.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc gây mê: Làm tăng mức độ hạ huyết áp.
Thuốc giống giao cảm: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc.
Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc uống): Làm tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức trong các tuần đầu.
Aspirin (liều tim mạch), thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn beta, nitrat: Có thể sử dụng phối hợp an toàn.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Nguy cơ tụt huyết áp triệu chứng ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, suy tim nặng hoặc ăn kiêng giảm muối nghiêm trọng.
- Thận trọng ở người hẹp van hai lá, hẹp van động mạch chủ hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Theo dõi chặt chẽ kali máu và creatinin huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận hoặc hẹp động mạch thận.
- Ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện triệu chứng phù mạch ở mặt, môi, thanh môn hoặc thanh quản.
- Nguy cơ sốc dạng phản vệ khi dùng phối hợp lọc máu qua màng tốc độ cao (như AN 69) hoặc điều trị ly trích LDL bằng dextran sulphat.
- Thận trọng với nguy cơ giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt ở bệnh nhân có bệnh mô liên kết hoặc suy giảm miễn dịch.
- Phản ứng ho khan dai dẳng có thể xuất hiện và tự hồi phục khi dừng thuốc.
- Theo dõi kiểm soát đường huyết trong tháng đầu điều trị ở người bệnh đái tháo đường.
- Tỷ lệ phù mạch ghi nhận cao hơn ở người da đen; hiệu quả hạ áp trên đối tượng này có thể thấp hơn nhóm dân số khác.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối do nguy cơ gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi (thiểu ối, chậm cốt hóa sọ, suy thận, hạ huyết áp sơ sinh).
- Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không sử dụng Auroliza 10mg cho phụ nữ đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng: Tụt huyết áp nặng, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, thở nhanh, nhịp tim nhanh hoặc chậm, suy thận, chóng mặt, lo âu.
- Xử trí: Truyền tĩnh mạch Dung dịch muối sinh lý, đặt bệnh nhân ở tư thế chống sốc. Cân nhắc dùng angiotensin II hoặc catecholamin tiêm truyền nếu cần. Tiến hành rửa dạ dày, gây nôn hoặc dùng than hoạt nếu mới uống. Lisinopril có thể loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu.
7.4 Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
- Tránh ánh sáng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Auroliza 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Apisicar 5/10mg của Công ty cổ phần dược Apimed chứa thành phần Lisinopril được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn, hỗ trợ kiểm soát suy tim sung huyết và cải thiện huyết động sau nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 24 giờ.
Emcitril 10mg do Công ty TNHH Medochemie sản xuất, chứa Lisinopril được sử dụng trong các trường hợp điều trị biến chứng thận ở người bệnh tăng huyết áp kèm đái tháo đường tuýp 2 có tổn thương thận giai đoạn sớm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Lisinopril là một hoạt chất ức chế men peptidyl dipeptidase. Thuốc ngăn chặn hoạt động của men chuyển angiotensin (ACE), enzym xúc tác chuyển đổi angiotensin I thành chất gây co mạch mạnh là angiotensin II. Đồng thời, sự suy giảm nồng độ angiotensin II cũng làm giảm nồng độ aldosteron bài tiết từ vỏ thượng thận, hỗ trợ giảm giữ muối nước và có thể làm tăng nhẹ nồng độ kali huyết thanh.
Mặc dù tác dụng điều trị hạ huyết áp bắt nguồn chủ yếu từ sự ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron, lisinopril vẫn ghi nhận hiệu quả lâm sàng rõ rệt trên các bệnh nhân tăng huyết áp có hoạt độ renin thấp. Bên cạnh đó, men ACE đồng nhất cấu trúc với kinase II – enzym phân hủy bradykinin. Việc ức chế quá trình giáng hóa bradykinin làm gia tăng nồng độ chất giãn mạch này trong tuần hoàn và mô.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau liều uống lisinopril, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khoảng 7 giờ. Ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp, thời gian đạt nồng độ đỉnh có xu hướng kéo dài hơn. Tỷ lệ hấp thu trung bình đạt khoảng 25%, dao động trong khoảng 6 - 60% tùy thuộc từng cá thể với dải liều 5 - 80 mg. Sinh khả dụng giảm khoảng 16% ở người bệnh suy tim. Thức ăn không gây ảnh hưởng đến mức độ hấp thu thuốc.
9.2.2 Phân bố
Lisinopril không liên kết với các protein huyết tương ngoại trừ men chuyển angiotensin tự do trong tuần hoàn. Các dữ liệu thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc rất ít vượt qua hàng rào máu - não.
9.2.3 Chuyển hóa
Lisinopril không bị chuyển hóa trong cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Toàn bộ lượng thuốc được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Khi dùng đa liều, thời gian bán thải tích lũy hiệu dụng khoảng 12,6 giờ. Độ thanh thải ở người khỏe mạnh đạt khoảng 50 ml/phút. Độ thanh thải giảm có ý nghĩa lâm sàng khi mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút. Thuốc có thể đào thải qua lọc máu nhân tạo, nồng độ huyết tương giảm khoảng 60% sau 4 giờ thẩm phân.
10 Thuốc Auroliza 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Auroliza 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Auroliza 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Auroliza 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc dùng liều duy nhất một lần mỗi ngày, giúp tối ưu hóa sự tuân thủ điều trị lâu dài.
- Quá trình hấp thu qua Đường tiêu hóa không phụ thuộc vào bữa ăn, thuận tiện khi sử dụng.
- Thuốc không bị chuyển hóa qua gan, bài tiết hoàn toàn dưới dạng nguyên vẹn qua thận.
13 Nhược điểm
- Thường gây tác dụng ngoại ý là ho khan kéo dài, có thể khiến bệnh nhân phải ngưng trị liệu.
- Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ dị tật và gây độc cho thai.
- Nguy cơ hạ huyết áp quá mức ở liều khởi đầu hoặc tăng kali huyết thanh, đòi hỏi giám sát chức năng thận chặt chẽ.
Tổng 4 hình ảnh





