1 / 4
thuoc atostine 20 10 1 J3145

Atostine 20/10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDopharma, Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm HQ
Số đăng ký893110283225
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAtorvastatin, Ezetimibe
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanm17
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Atostine 20/10 chứa:

  • Atorvastatin(dưới dạng Atorvastatin calci) 20mg
  • Ezetimibe 10mg 
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atostine 20/10

Thuốc Atostine 20/10 phối hợp hai hoạt chất có cơ chế bổ trợ. Ezetimibe hạn chế cholesterol được hấp thu tại ruột, trong khi atorvastatin làm giảm quá trình tổng hợp cholesterol ở gan. Sự phối hợp này giúp giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B, triglycerid và non-HDL-C, đồng thời làm tăng HDL-C.

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

Phòng ngừa biến cố tim mạch

Giảm nguy cơ xuất hiện biến cố tim mạch ở người mắc bệnh mạch vành có tiền sử hội chứng mạch vành cấp, bất kể trước đó đã điều trị bằng statin hay chưa.

Tăng cholesterol máu

Dùng bổ sung bên cạnh chế độ ăn giảm lipid cho người trưởng thành bị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp khi statin đơn trị chưa kiểm soát đầy đủ hoặc khi người bệnh đang sử dụng đồng thời statin và ezetimibe.

Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử

Được sử dụng kết hợp với chế độ ăn và có thể phối hợp cùng các phương pháp hạ lipid khác như ly trích LDL máu.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ezvasten điều trị bệnh động mạch vành, tăng cholesterol trong máu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atostine 20/10

3.1 Liều dùng

Trong suốt quá trình điều trị, người bệnh cần tiếp tục duy trì chế độ ăn giảm lipid phù hợp.

Đối với tăng cholesterol máu hoặc bệnh mạch vành có tiền sử hội chứng mạch vành cấp, liều phối hợp atorvastatin và ezetimibe dao động từ 10/10 mg - 80/10 mg mỗi ngày. Liều thường dùng là 10/10 mg/lần/ngày.

Liều thuốc cần được cá thể hóa theo nồng độ LDL-C, nguy cơ tim mạch và đáp ứng với liệu pháp hạ lipid hiện tại. Nếu cần điều chỉnh, khoảng cách giữa các lần thay đổi liều tối thiểu là 4 tuần.

Người bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử có thể dùng liều từ 10/10 mg - 80/10 mg mỗi ngày, phối hợp với các biện pháp hạ lipid khác hoặc sử dụng khi những biện pháp này không sẵn có.

Khi dùng cùng thuốc điều trị viêm gan C chứa elbasvir hoặc grazoprevir, liều phối hợp atorvastatin và ezetimibe không được vượt quá 20/10 mg mỗi ngày.

Người cao tuổi và người suy thận không cần hiệu chỉnh liều.

Cần thận trọng ở người suy gan. Không dùng thuốc cho người mắc bệnh gan tiến triển.

Độ an toàn và hiệu quả của Atostine ở trẻ em chưa được xác lập.

3.2 Cách dùng

Thuốc Atostine 20/10 được dùng bằng đường uống vào bất kỳ thời điểm nào và không phụ thuộc bữa ăn. 

Nuốt nguyên viên với nước, không nghiền, nhai hoặc hòa tan thuốc. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với atorvastatin, ezetimibe hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Người mắc bệnh gan hoặc có nồng độ transaminase tăng.

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

Phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không áp dụng biện pháp tránh thai thích hợp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Ezecept 20/10 - Điều trị tình trạng tăng cholesterol máu

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

Tiêu chảy.

Đau nhức cơ.

5.2 Không phổ biến

Cảm cúm, mệt mỏi, phù, tăng cân.

Trầm cảm, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.

Chóng mặt, đau đầu, dị cảm.

Nhịp tim chậm xoang, rối loạn vận mạch.

Khó thở, suyễn.

Đau vùng bụng, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

Mụn, phát ban.

Đau cơ, đau lưng, yếu cơ.

Tăng ALAT hoặc ASAT, phosphatase kiềm, creatine phosphokinase, gamma glutamyltransferase và men gan.

Tăng cân.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Atostine 20/10.

6 Tương tác

Thuốc kháng acid: Làm chậm tốc độ hấp thu ezetimibe nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng.

Cholestyramine: Làm giảm khoảng 55% Diện tích dưới đường cong của ezetimibe toàn phần, từ đó có thể hạn chế mức giảm thêm LDL-C khi phối hợp.

Ciclosporin: Có thể làm tăng đáng kể nồng độ ezetimibe và tăng phơi nhiễm atorvastatin. Cần thận trọng và theo dõi nồng độ Ciclosporin khi phối hợp.

Fenofibrate hoặc gemfibrozil: Làm tăng nồng độ ezetimibe khoảng 1,5 đến 1,7 lần. Nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân cũng có thể tăng khi phối hợp fibrat với atorvastatin.

Thuốc ức chế mạnh CYP3A4: Làm tăng mạnh nồng độ atorvastatin, nên tránh phối hợp nếu có thể. Khi bắt buộc sử dụng, cần cân nhắc liều Atostine thấp hơn và theo dõi người bệnh.

Elbasvir hoặc grazoprevir: Ức chế BCRP, làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và nguy cơ bệnh cơ. Liều phối hợp atorvastatin và ezetimibe không được vượt quá 20/10 mg mỗi ngày.

Efavirenz, Rifampicin hoặc millepertuis: Cảm ứng CYP3A4 và có thể làm giảm nồng độ atorvastatin. Cần theo dõi chặt hiệu quả hạ lipid.

Thuốc ức chế protein vận chuyển: Có thể làm tăng mức phơi nhiễm atorvastatin. Nếu không thể tránh phối hợp, cần giảm liều Atostine và giám sát đáp ứng lâm sàng.

Colestipol: Làm giảm khoảng 25% nồng độ atorvastatin và chất chuyển hóa có hoạt tính, nhưng hiệu quả hạ lipid khi phối hợp có thể cao hơn khi dùng riêng từng thuốc.

Acid fusidic: Làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân. Nếu cần điều trị Acid fusidic toàn thân, phải ngừng atorvastatin trong thời gian sử dụng thuốc này.

Colchicine: Đã ghi nhận bệnh cơ khi dùng đồng thời với atorvastatin dù chưa có nghiên cứu tương tác chuyên biệt.

Boceprevir: Làm tăng tác dụng của atorvastatin. Nên bắt đầu Atostine ở liều thấp nhất, tăng liều dưới sự theo dõi chặt chẽ và không vượt quá 20/10 mg mỗi ngày.

Warfarin, thuốc chống đông coumarin hoặc fluindione: Ezetimibe có thể làm tăng INR sau khi thuốc được lưu hành. Atorvastatin có thể làm thay đổi nhẹ thời gian prothrombin trong giai đoạn đầu. Cần theo dõi INR thích hợp.

Digoxin: Atorvastatin 10 mg có thể làm tăng nhẹ nồng độ Digoxin ở trạng thái ổn định. Người bệnh cần được theo dõi khi phối hợp.

Thuốc tránh thai đường uống: Atorvastatin làm tăng nồng độ NorethisteroneEthinylestradiol trong huyết tương.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thuốc Atostine 20/10 có thể gây đau cơ, viêm cơ và hiếm khi dẫn đến tiêu cơ vân. Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện đau, chuột rút hoặc yếu cơ, đặc biệt khi kèm sốt.

Cần kiểm tra CPK trước khi điều trị ở người suy thận, suy giáp, có tiền sử bệnh cơ, từng bị độc tính trên cơ, mắc bệnh gan, uống nhiều rượu hoặc trên 70 tuổi có yếu tố nguy cơ. Không nên bắt đầu thuốc khi CPK tăng trên 5 lần giới hạn bình thường.

Cần kiểm tra chức năng gan trước và trong quá trình dùng thuốc. Nếu transaminase tăng kéo dài trên 3 lần giới hạn bình thường, nên giảm liều hoặc ngừng thuốc. 

Người có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua cần được bác sĩ đánh giá cẩn trọng trước khi điều trị.

Nếu xuất hiện khó thở, ho khan kéo dài, mệt mỏi, sụt cân hoặc sốt, cần thông báo cho bác sĩ để loại trừ viêm phổi kẽ.

Statin có thể làm tăng đường huyết. Người có nguy cơ mắc đái tháo đường cần được theo dõi lâm sàng và xét nghiệm phù hợp.

Thuốc Atostine 20/10 có chứa lactose, không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose.

Thuốc có thể gây chóng mặt ở một số người, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Atostine 20/10 chống chỉ định trong thai kỳ và thời gian cho con bú. Phụ nữ có khả năng mang thai phải áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong suốt quá trình điều trị. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu. Khi quá liều, cần điều trị triệu chứng, chăm sóc hỗ trợ, kiểm tra chức năng gan và theo dõi CPK huyết thanh. 

Thẩm phân máu khó làm tăng Độ thanh thải atorvastatin do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Atostine 20/10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Pastetra 20mg/10mg chứa Atorvastatin hàm lượng 20mg và Ezetimibe hàm lượng 10mg dạng viên nén bao phim. Thuốc giúp làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, hỗ trợ chế độ ăn kiêng cho đối tượng tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng cholesterol máu hỗn hợp, do Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco sản xuất.
  • Thuốc Atorvastatin+Ezetimibe-5A FARMA 20+10mg chứa Atorvastatin hàm lượng 20mg và Ezetimibe hàm lượng 10mg dạng viên nén bao phim. Thuốc giúp làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, hỗ trợ chế độ ăn kiêng cho đối tượng tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng cholesterol máu hỗn hợp, do Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Atostine phối hợp ezetimibe và atorvastatin để tác động đồng thời lên hai nguồn cholesterol. Ezetimibe hạn chế hấp thu cholesterol tại ruột, còn atorvastatin ức chế quá trình tạo cholesterol nội sinh ở gan. Hai cơ chế bổ sung giúp giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B, triglycerid và non-HDL-C, đồng thời làm tăng HDL-C. 

Ezetimibe tập trung tại bờ bàn chải của ruột non và ức chế chọn lọc quá trình hấp thu cholesterol cùng phytosterol, qua đó làm giảm lượng cholesterol vận chuyển từ ruột về gan. Thuốc không ảnh hưởng đến hấp thu triglycerid, acid béo, acid mật, Progesterone, ethinylestradiol hoặc Vitamin A và D tan trong dầu. Trong nghiên cứu kéo dài 2 tuần trên 18 người tăng cholesterol máu, ezetimibe làm giảm khoảng 54% lượng cholesterol hấp thu tại ruột so với giả dược.

Atorvastatin ức chế cạnh tranh và chọn lọc enzym HMG-CoA reductase, từ đó làm giảm hình thành mevalonat và hạn chế tổng hợp cholesterol tại gan. Hoạt chất đồng thời làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, thúc đẩy thu nhận và dị hóa LDL. Tác động này làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B và triglycerid, đồng thời cải thiện HDL-C và apolipoprotein A1.  

9.2 Dược động học

Hấp thu

Ezetimibe được hấp thu nhanh và chuyển mạnh thành ezetimibe glucuronide có hoạt tính. Nồng độ tối đa đạt sau khoảng 1 - 2 giờ với chất liên hợp và 4 - 12 giờ với ezetimibe. Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng đường uống của ezetimibe 10 mg.

Atorvastatin hấp thu nhanh, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 - 2 giờ. Mức hấp thu tăng theo liều. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 12%, trong khi sinh khả dụng đối với hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase khoảng 30%.

Phân bố

Ezetimibe liên kết với protein huyết tương khoảng 99,7%, còn ezetimibe glucuronide có tỷ lệ liên kết từ 88% - 92%.

Atorvastatin liên kết với protein huyết tương từ 98% trở lên và có Thể tích phân bố trung bình khoảng 381 lít.

Chuyển hóa

Ezetimibe được chuyển hóa chủ yếu tại ruột non và gan thông qua phản ứng liên hợp glucuronide, sau đó bài tiết qua mật. Ezetimibe và ezetimibe glucuronide lần lượt chiếm khoảng 10% - 20% và 80% - 90% tổng lượng thuốc trong huyết tương.

Atorvastatin được CYP3A4 chuyển hóa thành các dẫn chất hydroxyl hóa tại vị trí ortho, para và một số sản phẩm beta oxy hóa. Khoảng 70% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase trong tuần hoàn đến từ các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thải trừ

Sau khi uống ezetimibe đánh dấu phóng xạ, khoảng 78% liều được tìm thấy trong phân và 11% trong nước tiểu trong vòng 10 ngày. Ezetimibe cùng chất liên hợp có chu trình gan ruột đáng kể và thời gian bán thải khoảng 22 giờ.

Atorvastatin được đào thải chủ yếu qua mật sau chuyển hóa tại gan hoặc ngoài gan. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 14 giờ. Hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase kéo dài khoảng 20 - 30 giờ nhờ đóng góp của các chất chuyển hóa còn hoạt tính.

10 Thuốc Atostine 20/10 giá bao nhiêu?

Thuốc Atostine 20/10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Atostine 20/10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Atostine 20/10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Atostine 20/10 phối hợp atorvastatin và ezetimibe, tác động đồng thời lên quá trình hấp thu và tổng hợp cholesterol. 
  • Dùng một lần mỗi ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn nên thuận tiện cho việc duy trì điều trị.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có nguy cơ gây bệnh cơ, viêm cơ và tiêu cơ vân, cần theo dõi khi xuất hiện triệu chứng bất thường. 

Tổng 4 hình ảnh

thuoc atostine 20 10 1 J3145
thuoc atostine 20 10 1 J3145
thuoc atostine 20 10 2 G2562
thuoc atostine 20 10 2 G2562
thuoc atostine 20 10 3 D1188
thuoc atostine 20 10 3 D1188
thuoc atostine 20 10 4 E1672
thuoc atostine 20 10 4 E1672

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Nên uống trước hay sau ăn

    Bởi: Viên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Uống trước hay sau ăn đều được, vì sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Atostine 20/10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Atostine 20/10
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    giảm mỡ máu hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789