1 / 3
atormac 20mg 1 B0236

Atormac 20mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMacleods, Công ty TNHH Dược phẩm Macleods
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm Macleods
Số đăng ký890110073926
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAtorvastatin
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Talc, Magnesi stearat, Lactose monohydrat, titanium dioxid
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1548
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Atorvastatin calci USP tương đương Atorvastatin 20 mg.

Thành phần tá dược: Monocrystalline cellulose, lactose monohydrat, calci carbonat, crosscarmellose natri, hydroxy propyl cellulose, Polysorbate 80, magnesi stearate, instacoat universal white AO5G11223 (bao gồm HPMC 2910/ hypromellose 6 cPs, polyethylene glycol 8000, talc, titanium dioxide).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atormac 20mg

2.1 Tác dụng

Atormac 20mg thuộc nhóm thuốc ức chế men khử HMG-CoA (statin). Thuốc có tác dụng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B, triglycerid và làm tăng nồng độ HDL-C trong máu.

Thuốc điều trị rối loạn lipid máu và dự phòng biến cố tim mạch Atormac 20mg
Thuốc điều trị rối loạn lipid máu và dự phòng biến cố tim mạch Atormac 20mg

2.2 Chỉ định

  • Hỗ trợ chế độ ăn kiêng điều trị tăng cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B, triglycerid và tăng HDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp), tăng triglycerid máu hoặc rối loạn betalipoprotein máu không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
  • Hỗ trợ làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.
  • Dự phòng biến chứng tim mạch ở bệnh nhân chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ: Giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành, giảm nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đau thắt ngực và giảm nhu cầu tái thông mạch.
  • Dự phòng biến chứng ở bệnh nhân có biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng: Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đau thắt ngực, nhập viện do suy tim sung huyết và thủ thuật tái thông mạch.
  • Hỗ trợ chế độ ăn kiêng ở trẻ em (10 đến 17 tuổi, trẻ em gái đã có kinh nguyệt) bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử khi mức LDL-C >= 190 mg/dL, hoặc LDL-C >= 160 mg/dL kèm tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm hoặc có từ 2 yếu tố nguy cơ tim mạch trở lên.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Pavafat 40mg điều trị tăng mỡ máu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atormac 20mg

3.1 Liều dùng

  • Liều thông thường: 10 mg đến 80 mg x 1 lần/ngày. Khởi đầu và điều chỉnh liều tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị và đáp ứng lâm sàng. Đánh giá lipid máu sau 2 đến 4 tuần để hiệu chỉnh liều.
  • Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp: Liều khuyến cáo khởi đầu là 10 mg x 1 lần/ngày. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát tốt ở mức liều này.
  • Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử: Liều 10 mg đến 80 mg/ngày, nên phối hợp với các liệu pháp hạ lipid khác (như truyền lọc LDL) hoặc dùng khi không có biện pháp thay thế.
  • Phòng bệnh tim mạch: Liều dùng khởi đầu là 10 mg/ngày, có thể tăng liều theo hướng dẫn điều trị để đạt nồng độ LDL-C mục tiêu.
  • Trẻ em từ 10 đến 17 tuổi (tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử): Liều khởi đầu 10 mg x 1 lần/ngày, liều tối đa 80 mg/ngày. Hiệu chỉnh liều thực hiện cách quãng từ 4 tuần trở lên. Không chỉ định cho trẻ dưới 10 tuổi.
  • Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi sử dụng. Chống chỉ định cho bệnh nhân có bệnh gan tiến triển.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều.
  • Người cao tuổi (> 70 tuổi): Sử dụng khoảng liều khuyến cáo tương tự người trưởng thành thông thường.
  • Phối hợp với thuốc khác:
    • Tránh dùng chung với Cyclosporin, telaprevir hoặc phối hợp tipranavir/ritonavir.
    • Phối hợp với lopinavir/ritonavir: Dùng thận trọng và chỉ định liều atorvastatin thấp nhất cần thiết.
    • Phối hợp với Clarithromycin, itraconazol, fosamprenavir, darunavir/ritonavir, saquinavir/ritonavir: Giới hạn liều atorvastatin tối đa không quá 20 mg/ngày.
    • Phối hợp với nelfinavir: Liều atorvastatin không vượt quá 40 mg/ngày.
    • Phối hợp với boceprevir: Giảm liều khởi đầu và liều tối đa atorvastatin không vượt quá 20 mg/ngày.

3.2 Cách dùng

  • Uống nguyên viên với nước vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, có thể dùng cùng bữa ăn hoặc xa bữa ăn.
  • Bệnh nhân cần duy trì chế độ ăn giảm cholesterol tiêu chuẩn, vận động thể lực và giảm cân trong suốt thời gian dùng thuốc.[1]

4 Chống chỉ định

  • Quá mẫn với atorvastatin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan transaminase huyết thanh dai dẳng không giải thích được vượt quá 3 lần giới hạn trên mức bình thường (ULN).
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không áp dụng các biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Atostine 20/10 mg điều trị rối loạn lịpid máu

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi - họng.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu (hiếm gặp).

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng; sốc phản vệ, quá mẫn (rất hiếm gặp).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, tăng HbA1c; hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn (ít gặp).

Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, ác mộng; trầm cảm.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu; chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác, loạn vị giác, suy giảm nhận thức (suy giảm trí nhớ, lú lẫn); bệnh thần kinh ngoại biên (hiếm gặp).

Rối loạn thị giác: Nhìn mờ; rối loạn thị giác (hiếm gặp).

Rối loạn thính giác: Ù tai; giảm thính giác (rất hiếm gặp).

Rối loạn hô hấp: Đau họng - thanh quản, chảy máu cam; bệnh phổi kẽ khi điều trị kéo dài.

Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, đầy hơi; nôn, đau bụng trên/dưới, ợ hơi, viêm tụy (ít gặp).

Rối loạn gan mật: Viêm gan; ứ mật (hiếm gặp); suy gan (rất hiếm gặp).

Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, mày đay, rụng tóc; phù mạch thần kinh, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hiếm gặp).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, co cứng cơ, đau khớp, sưng khớp, đau lưng, đau chi; mỏi cơ, đau cổ; bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, chấn thương hoặc đứt gân; bệnh cơ hoại tử do miễn dịch (tần suất chưa biết).

Rối loạn hệ sinh sản: Nữ hóa tuyến vú (rất hiếm gặp); rối loạn chức năng sinh dục.

Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, kiệt sức, sốt.

Cận lâm sàng: Tăng transaminase gan, tăng creatin kinase (CK) huyết; xuất hiện bạch cầu trong nước tiểu.

6 Tương tác

Chất ức chế CYP3A4 mạnh (cyclosporin, clarithromycin, itraconazol, ketoconazol, voriconazol, thuốc ức chế protease HIV/HCV): Làm tăng rõ rệt nồng độ atorvastatin, tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân; cần tránh phối hợp hoặc giảm liều tối đa atorvastatin.

Chất ức chế CYP3A4 trung bình (erythromycin, Diltiazem, Verapamil, fluconazol, Amiodaron): Làm tăng nồng độ atorvastatin huyết tương; cần giảm liều tối đa và theo dõi lâm sàng.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampin, efavirenz, St. John's Wort): Làm giảm nồng độ atorvastatin trong máu; nên uống atorvastatin cùng lúc với rifampin.

Thuốc nhóm fibrat (gemfibrozil, fenofibrat) và niacin liều cao (> 1 g/ngày): Tăng nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng khi dùng đồng thời; cần giảm liều khởi đầu atorvastatin.

Ezetimib: Làm tăng nguy cơ tổn thương cơ và tiêu cơ vân; cần giám sát lâm sàng chặt chẽ.

Colestipol: Làm giảm nồng độ atorvastatin huyết tương khoảng 26%, nhưng phối hợp thuốc đem lại hiệu quả hạ lipid cao hơn đơn trị liệu.

Acid fusidic đường toàn thân: Tăng nguy cơ tiêu cơ vân nghiêm trọng dẫn đến tử vong; không phối hợp, phải tạm dừng statin trong suốt đợt dùng acid fusidic và sau liều cuối 7 ngày.

Colchicin: Nguy cơ xuất hiện bệnh cơ khi dùng chung.

Nước Bưởi chùm: Ức chế CYP3A4; không dùng lượng lớn (> 1,2 lít/ngày) vì làm tăng mạnh nồng độ atorvastatin.

Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxid: Giảm khoảng 34% nồng độ atorvastatin nhưng không làm giảm tác dụng hạ LDL-C.

Digoxin: Làm tăng nhẹ nồng độ Digoxin huyết tương ở trạng thái ổn định; cần theo dõi nồng độ digoxin.

Thuốc tránh thai đường uống (norethindron, ethinyl Estradiol): Atorvastatin làm tăng Diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) của các hormon này.

Warfarin: Làm giảm nhẹ thời gian prothrombin trong những ngày đầu dùng chung; cần kiểm tra thời gian prothrombin trước và trong giai đoạn đầu phối hợp.

Phenazon / Antipyrin: Không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên Độ thanh thải thuốc.

Amlodipin, Cimetidin: Không gây biến đổi dược động học đáng kể.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ảnh hưởng trên gan: Làm xét nghiệm men gan trước khi bắt đầu dùng statin và định kỳ theo yêu cầu lâm sàng. Cần giảm liều hoặc dừng thuốc nếu ALT hoặc AST tăng dai dẳng > 3 lần ULN. Thận trọng ở người có tiền sử bệnh gan hoặc nghiện rượu.

Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Kiểm tra nồng độ creatin kinase (CK) trước điều trị ở người cao tuổi (> 70 tuổi), suy giảm chức năng thận, nhược giáp hoặc có tiền sử bệnh cơ. Bệnh nhân cần báo cáo ngay khi có triệu chứng đau cơ, yếu cơ, cứng cơ kèm sốt. Phải ngừng atorvastatin nếu CK tăng > 10 lần ULN hoặc có chẩn đoán bệnh cơ, tiêu cơ vân. Tạm ngừng thuốc khi có tình trạng cấp tính nặng như nhiễm trùng huyết, hạ huyết áp, chấn thương, phẫu thuật lớn.

Đột quỵ xuất huyết: Cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ ở người có tiền sử đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu não thoáng qua gần đây do nguy cơ tái phát đột quỵ xuất huyết tăng.

Chức năng nội tiết: Statin có thể làm tăng nhẹ HbA1c và đường huyết lúc đói.

Bệnh phổi kẽ: Đã ghi nhận một số trường hợp khi dùng statin kéo dài với dấu hiệu ho khan, khó thở, sụt cân; ngưng thuốc nếu nghi ngờ mắc bệnh.

Tá dược: Thuốc chứa tá dược lactose; bệnh nhân kém hấp thu glucose-galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc không dung nạp galactose không nên dùng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định hoàn toàn. Cholesterol cần thiết cho sự phát triển của thai nhi; ức chế tổng hợp cholesterol có thể gây hại cho phôi thai. Nếu phát hiện có thai trong quá trình dùng thuốc, phải dừng điều trị ngay lập tức.
  • Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định. Chưa xác định thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không; do nguy cơ tiềm ẩn biến cố bất lợi cho trẻ sơ sinh, phụ nữ đang dùng thuốc tuyệt đối không cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp quá liều atorvastatin.
  • Khi xảy ra quá liều, cần tiến hành điều trị triệu chứng kết hợp các biện pháp hỗ trợ tuần hoàn, hô hấp. Thẩm phân lọc máu không mang lại hiệu quả đào thải do thuốc gắn kết rất cao với protein huyết tương.

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
  • Để thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Atormac 20mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Tanramoma 30mg của Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương chứa thành phần Atorvastatin được chỉ định để điều trị tình trạng tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp, tăng triglycerid máu, đồng thời hỗ trợ kiểm soát mỡ máu ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử không đáp ứng với chế độ ăn.

Sản phẩm Lipid New 10mg do Công ty TNHH MTV 120 Armephaco sản xuất, chứa Atorvastatin được sử dụng trong các trường hợp dự phòng tiên phát và thứ phát các biến cố tim mạch nghiêm trọng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ phẫu thuật tái thông mạch vành hoặc tử vong do bệnh mạch vành ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Atorvastatin calci là hoạt chất hạ lipid máu tổng hợp thuộc nhóm ức chế cạnh tranh và chọn lọc men khử HMG-CoA. Men này chịu trách nhiệm xúc tác phản ứng chuyển đổi HMG-CoA thành acid mevalonic, một bước sớm giữ vai trò quyết định tốc độ trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol nội sinh tại gan. Thuốc làm giảm nồng độ cholesterol và các lipoprotein huyết tương thông qua việc ức chế tổng hợp cholesterol ở gan, đồng thời kích thích biểu hiện và gia tăng mật độ các thụ thể LDL trên màng tế bào gan nhằm tăng cường thu hồi và thoái giáng LDL lưu hành.

Atorvastatin làm giảm rõ rệt lượng cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B và triglycerid, đồng thời làm tăng nhẹ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C). Thuốc làm giảm sản xuất các tiểu phân lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và làm thay đổi có lợi cấu trúc các tiểu phân LDL. Các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn đã chứng minh atorvastatin làm chậm tiến triển mảng vữa xơ động mạch vành, giảm tỷ lệ tử vong tim mạch, giảm đột quỵ và biến cố thiếu máu cục bộ cơ tim ở nhiều nhóm bệnh nhân nguy cơ cao.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Atorvastatin hấp thu nhanh sau đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tương ứng theo liều dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin đạt xấp xỉ 14%, trong khi sinh khả dụng toàn thân đối với hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase khoảng 30% do thuốc chịu sự thanh thải tại niêm mạc tiêu hóa và chuyển hóa bước đầu qua gan. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh Cmax khoảng 25% và giảm diện tích dưới đường cong AUC khoảng 9%, nhưng không làm suy giảm hiệu quả hạ LDL-C. Uống thuốc buổi tối cho nồng độ Cmax và AUC thấp hơn khoảng 30% so với buổi sáng nhưng tác dụng hạ mỡ máu tương đương.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến trung bình của atorvastatin đạt khoảng 381 L. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc rất cao, đạt từ 98% trở lên. Tỷ lệ nồng độ thuốc phân bố giữa hồng cầu và huyết tương xấp xỉ 0,25, cho thấy atorvastatin thâm nhập rất kém vào bên trong tế bào hồng cầu.

9.2.3 Chuyển hóa

Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua hệ enzym cytochrom P450 3A4 (CYP 3A4) tạo thành các dẫn xuất hydroxy hóa ở vị trí ortho và para cùng các sản phẩm oxy hóa tại vị trí beta. Khoảng 70% hoạt tính ức chế men khử HMG-CoA tuần hoàn do các chất chuyển hóa có hoạt tính đảm nhận. Hoạt tính ức chế men in vitro của các dẫn chất ortho và para tương đương với atorvastatin dạng nguyên vẹn.

9.2.4 Thải trừ

Atorvastatin và các chất chuyển hóa được bài xuất chủ yếu qua dịch mật sau quá trình biến đổi sinh học ở gan hoặc ngoài gan, thuốc hầu như không có chu trình tái tuần hoàn ruột - gan. Thời gian bán thải trừ trung bình của atorvastatin trong huyết tương là khoảng 14 giờ, trong khi thời gian bán thải của hoạt tính ức chế men khử kéo dài từ 20 đến 30 giờ nhờ sự hiện diện của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thuốc thải trừ qua thận với lượng dưới 2% liều uống.

10 Thuốc Atormac 20mg giá bao nhiêu?

Thuốc Atormac 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Atormac 20mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Atormac 20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả hạ lipid máu mạnh mẽ, giúp giảm sâu LDL-C, cholesterol toàn phần và triglycerid chỉ sau 2 đến 4 tuần điều trị.
  • Bằng chứng lâm sàng phong phú khẳng định khả năng giảm rõ rệt các biến cố tim mạch lớn, đột quỵ và tỷ lệ tử vong ở người bệnh có nguy cơ cao.
  • Cách dùng linh hoạt, có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày mà không bị phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Không đòi hỏi phải hiệu chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận hoặc người cao tuổi.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ tổn thương cơ xương như viêm cơ, đau cơ và tiêu cơ vân nghiêm trọng, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4.
  • Tiềm ẩn nguy cơ tăng men gan transaminase, cần làm xét nghiệm và kiểm tra chức năng gan định kỳ trong quá trình điều trị.
  • Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai, bà mẹ đang cho con bú và bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển.

Tổng 3 hình ảnh

atormac 20mg 1 B0236
atormac 20mg 1 B0236
atormac 20mg 2 U8654
atormac 20mg 2 U8654
atormac 20mg 3 F2381
atormac 20mg 3 F2381

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Nhung vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Atormac 20mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Atormac 20mg
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789