Atoksilin 250mg/5ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Atabay, Atabay Kimya Sanayi ve Ticaret A.S. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Medfatop |
| Số đăng ký | 868110062126 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai |
| Hoạt chất | Amoxicillin, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose) |
| Tá dược | Aerosil (Colloidal anhydrous silica) |
| Xuất xứ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Mã sản phẩm | tq1566 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi 5 ml hỗn dịch sau khi pha chứa:
Thành phần dược chất: Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrate) hàm lượng 250 mg.
Thành phần tá dược: Sucrose, saccharine sodium crystals, sodium cyclamate, Carboxymethyl cellulose sodium, sodium citrate, potassium sorbate, aerosil 200, raspberry powder.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atoksilin 250 mg/5 ml
2.1 Tác dụng
Atoksilin 250 mg/5 ml là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicillin phổ rộng. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhạy cảm.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em:
- Viêm xoang cấp do vi khuẩn.
- Viêm tai giữa cấp.
- Viêm amidan và viêm họng cấp tính do liên cầu khuẩn.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
- Viêm bàng quang cấp.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng trong thai kỳ.
- viêm bể thận cấp tính.
- Sốt thương hàn và phó thương hàn.
- Áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan tỏa.
- Nhiễm khuẩn khớp giả.
- Điều trị Helicobacter pylori.
- Bệnh Lyme.
- Dự phòng viêm nội tâm mạc.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Brumox-250 điều trị viêm xoang
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atoksilin 250 mg/5 ml
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em >= 40 kg:
- Viêm xoang cấp, nhiễm khuẩn tiết niệu không triệu chứng thai kỳ, viêm bể thận cấp, áp xe nha khoa: Dùng 250 mg - 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 750 mg - 1 g mỗi 12 giờ. Nhiễm khuẩn nặng dùng 750 mg - 1 g mỗi 8 giờ.
- Viêm bàng quang cấp: Uống 3 g x 2 lần/ngày trong một ngày.
- Viêm tai giữa cấp, viêm amidan, viêm họng liên cầu, đợt cấp viêm phế quản mạn: Dùng 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 750 mg - 1 g mỗi 12 giờ. Nhiễm khuẩn nặng dùng 750 mg - 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Dùng 500 mg - 1 g mỗi 8 giờ.
- Sốt thương hàn và phó thương hàn: Dùng 500 mg - 2 g mỗi 8 giờ.
- Nhiễm khuẩn khớp giả: Dùng 500 mg - 1 g mỗi 8 giờ.
- Dự phòng viêm nội tâm mạc: Dùng liều duy nhất 2 g trước phẫu thuật 30 - 60 phút.
- Phối hợp điều trị Helicobacter pylori: Dùng 750 mg - 1 g x 2 lần/ngày kết hợp thuốc ức chế bơm proton và kháng sinh khác trong 7 ngày.
- Bệnh Lyme: Giai đoạn sớm dùng 500 mg - 1 g mỗi 8 giờ (tối đa 4 g/ngày) trong 14 ngày (10 - 21 ngày). Giai đoạn muộn dùng 500 mg - 2 g mỗi 8 giờ (tối đa 6 g/ngày) trong 10 - 30 ngày.
Trẻ em < 40 kg:
- Viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp, viêm phổi cộng đồng, viêm bàng quang cấp, viêm bể thận cấp, áp xe nha khoa: Dùng 20 - 90 mg/kg/ngày chia nhiều lần. Chế độ 2 lần/ngày chỉ xem xét khi dùng mức liều cao.
- Viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn: Dùng 40 - 90 mg/kg/ngày chia nhiều lần.
- Sốt thương hàn và phó thương hàn: Dùng 100 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
- Dự phòng viêm nội tâm mạc: Uống liều duy nhất 50 mg/kg trước phẫu thuật 30 - 60 phút.
- bệnh lyme giai đoạn sớm: Dùng 25 - 50 mg/kg/ngày chia 3 lần, trong 10 - 21 ngày. Giai đoạn muộn dùng 100 mg/kg/ngày chia 3 lần, trong 10 - 30 ngày.
Bệnh nhân cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận:
- Độ lọc cầu thận GFR > 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
- GFR từ 10 - 30 ml/phút: Người lớn và trẻ em >= 40 kg dùng tối đa 500 mg x 2 lần/ngày. Trẻ em < 40 kg dùng 15 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa 500 mg/lần x 2 lần/ngày).
- GFR < 10 ml/phút: Người lớn và trẻ em >= 40 kg dùng tối đa 500 mg/ngày. Trẻ em < 40 kg dùng liều duy nhất 15 mg/kg/ngày (tối đa 500 mg).
- Thẩm phân máu: Người lớn và trẻ em >= 40 kg dùng 500 mg mỗi 24 giờ; bổ sung 500 mg trước và sau thẩm phân. Trẻ em < 40 kg dùng 15 mg/kg/ngày; bổ sung 15 mg/kg trước và sau thẩm phân.
- Thẩm phân phúc mạc: Dùng tối đa 500 mg/ngày.
Bệnh nhân suy gan:
- Thận trọng khi sử dụng và theo dõi chức năng gan định kỳ.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng bằng đường uống, sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Cách pha hỗn dịch:
Cho nước đun sôi để nguội vào khoảng nửa chai thuốc rồi lắc kỹ.
Đợi 5 phút để thuốc phân tán hoàn toàn.
Thêm tiếp nước đun sôi để nguội đến đúng vạch khắc trên chai, đậy nắp và lắc kỹ lại.
Lắc kỹ chai thuốc trước mỗi lần sử dụng. Sử dụng muỗng đong 5 ml đi kèm hoặc dụng cụ phân liều phù hợp để lấy đúng thể tích quy định.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với amoxicillin, các penicillin khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tiền sử phản ứng quá mẫn tức thời nghiêm trọng (như sốc phản vệ) với các kháng sinh beta-lactam khác (cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Moxiphar DT 750 điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
5 Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Rất hiếm gặp nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.
Hệ máu và bạch huyết: Rất hiếm gặp giảm bạch cầu hồi phục, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp phản ứng dị ứng nặng, phù mạch thần kinh, phản vệ, bệnh huyết thanh, viêm mạch dị ứng. Tần suất chưa biết gồm phản ứng Jarisch-Herxheimer.
Hệ thần kinh: Rất hiếm gặp chứng tăng động, chóng mặt, co giật. Tần suất chưa biết gồm viêm màng não vô khuẩn.
Tim mạch: Tần suất chưa biết gồm hội chứng Kounis.
Hệ tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, buồn nôn. Ít gặp nôn mửa. Rất hiếm gặp viêm đại tràng liên quan kháng sinh, lưỡi lông đen, đổi màu men răng ở trẻ em. Tần suất chưa biết gồm hội chứng viêm ruột kết do thuốc (DIES).
Hệ gan mật: Rất hiếm gặp viêm gan, vàng da ứ mật, tăng nhẹ chỉ số men gan AST hoặc ALT.
Da và mô dưới da: Thường gặp ban da. Ít gặp nổi mày đay, ngứa. Rất hiếm gặp hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), viêm da tróc vảy, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng dress. Tần suất chưa biết gồm bệnh IgA thành dải.
Thận và tiết niệu: Rất hiếm gặp viêm thận kẽ. Tần suất chưa biết gồm tinh thể niệu.
6 Tương tác
Probenecid: Giảm độ thanh thải amoxicillin qua cầu thận, làm tăng và kéo dài nồng độ thuốc trong máu. Không khuyến cáo dùng đồng thời.
Allopurinol: Tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng dị ứng trên da.
Tetracyclin: Làm suy giảm tác dụng diệt khuẩn của amoxicillin.
Thuốc chống đông đường uống (warfarin, Acenocoumarol): Nguy cơ tăng chỉ số INR; cần theo dõi thời gian prothrombin và điều chỉnh liều thuốc chống đông.
Methotrexat: Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexat, dẫn đến tăng độc tính.
Vắc xin thương hàn đường uống: Bị kháng sinh làm bất hoạt tác dụng.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc với các dược chất khác do thiếu dữ liệu tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, Cephalosporin và các beta-lactam khác trước khi điều trị. Ngừng thuốc ngay nếu phát hiện phản ứng dị ứng hoặc hội chứng Kounis.
Cảnh giác hội chứng viêm ruột kết do thuốc (DIES) ở trẻ em với triệu chứng nôn kéo dài sau khi uống 1 - 4 giờ.
Không dùng điều trị theo kinh nghiệm cho các nhiễm khuẩn nặng tai mũi họng hoặc tiết niệu khi chưa xác định vi khuẩn nhạy cảm.
Nguy cơ co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận, dùng liều cao hoặc có tiền sử động kinh.
Cần điều chỉnh liều dùng phù hợp theo mức độ suy giảm chức năng thận.
Ngừng thuốc và chống chỉ định tái dùng nếu xuất hiện hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Tránh dùng thuốc khi nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Lưu ý phản ứng Jarisch-Herxheimer khi điều trị bệnh Lyme; phản ứng này thường tự khỏi.
Cân nhắc chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc nếu bị tiêu chảy nặng; không dùng thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.
Kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và hệ tạo máu khi phải điều trị kéo dài.
Uống đủ nước để duy trì lượng nước tiểu, phòng ngừa nguy cơ xuất hiện tinh thể amoxicillin niệu.
Thuốc có thể gây dương tính giả xét nghiệm Glucose niệu bằng phương pháp hóa học và làm sai lệch định lượng oestriol ở phụ nữ mang thai.
Thuốc chứa sucrose, cần thận trọng ở người không dung nạp đường và chú ý vệ sinh răng miệng khi dùng trên 2 tuần. Lượng natri dưới 1 mmol mỗi 5 ml, xem như không chứa natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Dữ liệu hiện tại không cho thấy nguy cơ gây dị tật bẩm sinh. Chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
- Thời kỳ cho con bú: Amoxicillin bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ, có thể gây tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc ở trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng.
- Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác hại đến khả năng sinh sản
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy), mất cân bằng điện giải, tinh thể niệu dẫn đến suy thận hoặc co giật.
Xử trí: Tiến hành điều trị triệu chứng và bù dịch điện giải. Có thể loại bỏ amoxicillin khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu.
7.4 Bảo quản
Dạng bột: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C tại nơi khô ráo. Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hỗn dịch sau khi pha: Bảo quản trong tủ lạnh từ 2 độ C đến 8 độ C, đóng chặt nắp sau khi mở, dùng trong vòng 7 ngày. Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Atoksilin 250 mg/5 ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Boostim-1000 của Maneesh Exports (EOU) chứa thành phần Amoxicillin được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hô hấp dưới, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn tiết niệu và sinh dục do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây nên.
Sản phẩm Helcrosin 500mg do Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco sản xuất, chứa Amoxicillin được sử dụng trong các trường hợp viêm phế quản mạn tính, viêm amidan, nhiễm khuẩn nha khoa, sốt thương hàn cũng như phối hợp trong phác đồ tiệt trừ Helicobacter pylori dạ dày.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicillin, có mã ATC là J01CA04. Hoạt chất tác động thông qua cơ chế ức chế các enzym gắn penicillin (PBPs) trong chuỗi tổng hợp peptidoglycan thành tế bào vi khuẩn. Quá trình này làm thành tế bào vi khuẩn suy yếu, dẫn đến ly giải và làm chết vi khuẩn. Thuốc bị phân hủy bởi men beta-lactamase, do đó không có tác dụng trên các chủng vi khuẩn tiết men này.
Hiệu quả diệt khuẩn của amoxicillin phụ thuộc chủ yếu vào khoảng thời gian nồng độ thuốc trong huyết tương duy trì lớn hơn nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC). Vi khuẩn đề kháng thuốc qua các cơ chế chính: tiết enzym beta-lactamase, biến đổi cấu trúc protein gắn penicillin (PBPs), làm giảm tính thấm màng ngoài hoặc kích hoạt hệ thống bơm đẩy ngược thuốc ra khỏi tế bào.
Phổ kháng khuẩn bao gồm các chủng thường nhạy cảm như Enterococcus Faecalis, Listeria monocytogenes, liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A, B, C và G. Một số vi khuẩn có thể đề kháng bao gồm Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Helicobacter pylori, Proteus mirabilis, Salmonella, Streptococcus pneumoniae và Borrelia burgdorferi. Các chủng đề kháng hoàn toàn gồm Staphylococcus aureus kháng methicillin, Enterococcus faecium, Pseudomonas spp., Klebsiella spp. và các vi khuẩn không có thành tế bào như Chlamydia, Mycoplasma.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Hấp thu Amoxicillin phân ly hoàn toàn trong môi trường nước ở pH sinh lý, hấp thu nhanh và tốt qua đường uống với Sinh khả dụng khoảng 70%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) khoảng 1 đến 1,5 giờ. Nghiên cứu trên người khỏe mạnh dùng liều 250 mg x 3 lần/ngày ghi nhận Cmax đạt 3,3 +- 1,12 microgam/ml, AUC (0-24h) đạt 26,7 +- 4,56 microgam.giờ/ml. Dược động học tuyến tính theo liều trong khoảng 250 mg đến 3000 mg. Quá trình hấp thu không bị xáo trộn bởi thức ăn.
9.2.2 Phân bố
Phân bố Khoảng 18% lượng amoxicillin liên kết với protein huyết tương, Thể tích phân bố đạt khoảng 0,3 - 0,4 l/kg. Thuốc phân bố rộng rãi vào túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch, dịch màng bụng và dịch mủ, nhưng phân bố kém vào dịch não tủy. Hoạt chất qua được hàng rào nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.
9.2.3 Chuyển hóa
Chuyển hóa Amoxicillin chuyển hóa một phần nhỏ và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính sinh học, tương ứng khoảng 10 - 25% liều dùng ban đầu.
9.2.4 Thải trừ
Thải trừ Amoxicillin được đào thải chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải trung bình (T1/2) khoảng 1 giờ (đạt 1,36 +- 0,56 giờ) và độ thanh thải toàn phần khoảng 25 l/giờ ở người khỏe mạnh. Khoảng 60% đến 70% liều dùng được đào thải dưới dạng không biến đổi qua nước tiểu trong 6 giờ đầu, tổng bài tiết nước tiểu đạt 50 - 85% trong 24 giờ. Thời gian bán thải không khác biệt giữa người lớn và trẻ nhỏ trên 3 tháng tuổi, nhưng kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh dưới một tuần tuổi do chức năng thận chưa hoàn thiện. Độ thanh thải của thuốc giảm tỷ lệ thuận với mức độ suy giảm chức năng thận. Thuốc có thể được loại bỏ hiệu quả khỏi tuần hoàn bằng phương pháp lọc máu.
10 Thuốc Atoksilin 250 mg/5 ml giá bao nhiêu?
Thuốc Atoksilin 250 mg/5 ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Atoksilin 250 mg/5 ml mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Atoksilin 250 mg/5 ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng bột pha hỗn dịch uống có hương vị quả Mâm Xôi, dễ uống và phù hợp cho trẻ em hoặc người khó nuốt viên nén.
- Thuốc hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa và không bị cản trở bởi thức ăn, thuận tiện khi sử dụng.
- Phổ kháng khuẩn rộng, điều trị hiệu quả nhiều dạng nhiễm trùng từ tai mũi họng, hô hấp, tiêu hóa đến tiết niệu.
13 Nhược điểm
- Thuốc bị phá hủy bởi enzym beta-lactamase, do đó không có tác dụng trên các chủng vi khuẩn tiết men này.
- Hỗn dịch sau khi pha chỉ bảo quản được trong 7 ngày ở điều kiện tủ lạnh 2 độ C đến 8 độ C.
- Có thể gây ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng ở người có cơ địa mẫn cảm với kháng sinh nhóm beta-lactam.
Tổng 3 hình ảnh




