1 / 8
thuoc atitrozol 1 N5757

Atitrozol 200mg/10ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 123 Còn hàng
Thương hiệuDược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Số đăng ký893100325200
Dạng bào chếHỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 30 ống x 10ml
Hoạt chấtAlbendazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhb691
Chuyên mục Thuốc Trị Ký Sinh Trùng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi ống thuốc Atitrozol chứa:

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atitrozol

Thuốc Atitrozol được chỉ định dùng trong:

  • Nhiễm trùng đường ruột và da: giun đũa - móc - tóc - kim-lươn, bệnh do Giardia gây ra (Giardia intestinalis hoặc Giardia duodenalis) ở trẻ em và xem xét khi nhiễm ký sinh trùng nhạy cảm liên quan đến albendazol ở nhiễm sán dây bò, sán dây lợn.
  • Nhiễm trùng toàn thân: Giun xoắn.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Zentel 200mg (Albendazole) tẩy giun cho trẻ em: cách dùng, liều dùng

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atitrozol

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atitrozol

3.1 Liều dùng

Chỉ địnhĐối tượngLiều lượngThời gian uống
Giun kimTrẻ từ 1 đến 2 tuổi1 ống 10mlUống một liều duy nhất và nhắc lại sau 7 ngày
Người lớn và trẻ trên 2 tuổi2 ống 10ml
Giun đũa, giun móc, giun tócTrẻ từ 1 đến 2 tuổi1 ống 10mlUống một liều duy nhất
Người lớn và trẻ trên 2 tuổi2 ống 10ml
Giun lươn, sán dây bò, sán dây lợnNgười lớn và trẻ trên 2 tuổi2 ống 10ml mỗi ngàyDùng liên tục trong 3 ngày
Nhiễm GiardiaTrẻ trên 2 tuổi2 ống 10ml mỗi ngàyDùng liên tục trong 5 ngày
Nhiễm giun xoắnNgười lớn2 ống 10ml mỗi lần, ngày 2 lầnUống sáng và tối trong 10 đến 15 ngày

Khi một thành viên trong gia đình nhiễm giun kim, những người sống cùng nên được điều trị đồng thời để hạn chế tái nhiễm.

Đối với giun lươn, giun tóc và sán dây, bác sĩ có thể cân nhắc thêm một đợt điều trị sau 3 tuần dựa trên kết quả xét nghiệm phân.

3.2 Cách dùng

Hỗn dịch uống Atitrozol được dùng bằng đường uống.

Lắc kỹ ống thuốc trước khi sử dụng.

Người bệnh không cần nhịn đói hoặc dùng thuốc tẩy trước khi uống.

Khi điều trị giun xoắn, nên uống Atitrozol ngay sau bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Atitrozol.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.

Phụ nữ cho con bú.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Albenca 200 có tác dụng gì? Giá Albenca 200 bao nhiêu?

5 Tác dụng phụ

Điều trị ngắn hạn với liều thấp

Ít gặp

  • Đau đầu.
  • Chóng mặt.
  • Đau vùng thượng vị hoặc đau bụng.
  • Buồn nôn và nôn.
  • Tiêu chảy.

Chưa xác định được tần suất

  • Phát ban, ngứa hoặc mày đay do phản ứng quá mẫn.
  • Tăng enzym gan.
  • Hồng ban đa dạng.
  • Hội chứng Stevens Johnson.

Điều trị dài ngày với liều cao

Rất thường gặp

  • Đau đầu.
  • Tăng enzym gan mức độ nhẹ đến trung bình.
  • Thường gặp
  • Chóng mặt.
  • Đau bụng, buồn nôn hoặc nôn.
  • Rụng tóc có khả năng hồi phục.
  • Sốt.

Ít gặp

  • Phản ứng quá mẫn gồm phát ban, ngứa và mày đay.
  • Viêm gan.

Chưa xác định được tần suất

  • Suy tủy xương.
  • Giảm bạch cầu.
  • Giảm toàn thể huyết cầu.
  • Mất bạch cầu hạt.
  • Hồng ban đa dạng.
  • Hội chứng Stevens Johnson.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu xuất hiện tác dụng không mong muốn trong thời gian dùng Atitrozol.

6 Tương tác

Ritonavir, Rifampicin và các thuốc chống động kinh là thuốc gây cảm ứng enzym: Có thể làm giảm đáng kể nồng độ albendazol và albendazol sulfoxyd trong huyết tương.

Từ đó làm giảm hiệu quả điều trị, cần theo dõi đáp ứng lâm sàng và xem xét điều chỉnh liều albendazol trong thời gian phối hợp cũng như sau khi ngừng các thuốc này.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Albendazol có thể làm bộc lộ bệnh sán dây thần kinh đã tồn tại trước đó, gây co giật, tăng áp lực nội sọ hoặc dấu hiệu thần kinh khu trú do phản ứng viêm khi ký sinh trùng chết.

Thuốc có thể làm tăng enzym gan. Khi điều trị dài ngày hoặc dùng liều cao, cần kiểm tra chức năng gan trước khi dùng và định kỳ 2 tuần một lần trong thời gian điều trị.

Suy tủy, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt đã được ghi nhận khi dùng albendazol kéo dài. Cần xét nghiệm công thức máu trước mỗi chu kỳ điều trị và theo dõi định kỳ.

Thông thường không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, tuy nhiên cần thận trọng nếu người bệnh có suy giảm chức năng gan.

Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận do lượng albendazol và chất chuyển hóa thải qua thận không đáng kể, nhưng người bệnh vẫn cần được theo dõi.

Dữ liệu sử dụng albendazol trong điều trị giun xoắn ở nhóm tuổi dưới 6 còn hạn chế, vì vậy cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Natri benzoat có thể làm tăng nguy cơ vàng da và vàng mắt ở trẻ sơ sinh từ 4 tuần tuổi trở xuống.

Thuốc chứa Sorbitol, người không dung nạp Fructose di truyền hoặc rối loạn dung nạp một số loại đường cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định dùng cho 2 đối tượng này.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi quá liều cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Atitrozol hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Mitizen 200 chứa Albendazol 200mg dạng viên nén nhai, do Công ty TNHH liên doanh Hasan – Dermapharm sản xuất.
  • Thuốc Zenbenda 200mg/5ml chứa Albendazol hàm lượng 200mg dạng hỗn dịch uống, do Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc trị giun tròn, dẫn chất benzimidazol.

Mã ATC: P02CA03

Albendazol là dẫn chất benzimidazol carbamat có tác dụng trên giun tròn, sán và một số động vật nguyên sinh. Thuốc ức chế sự hình thành vi tiểu quản và quá trình hấp thu Glucose của ký sinh trùng, làm rối loạn cấu trúc bào tương, khiến chúng bất động và bị tiêu diệt. Với Giardia, albendazol làm giảm khả năng bám vào tế bào ruột, từ đó ức chế sự phát triển và nhân lên.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Albendazol hấp thu rất kém qua đường uống với tỷ lệ dưới 5%. 

Dùng thuốc cùng bữa ăn giàu chất béo có thể làm mức hấp thu tăng khoảng 5 lần.

9.2.2 Phân bố

Albendazol sulfoxyd là dạng lưu hành chủ yếu trong huyết tương và đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 2,5 giờ.

9.2.3 Chuyển hóa

Albendazol được chuyển hóa nhanh tại gan thành albendazol sulfoxyd có hoạt tính và albendazol sulfon.

9.2.4 Thải trừ

Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua mật, chỉ một lượng không đáng kể bài tiết qua nước tiểu. 

Thời gian bán thải của albendazol sulfoxyd trong huyết tương khoảng 8,5 giờ.

10 Thuốc Atitrozol giá bao nhiêu?

Thuốc Atitrozol hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Atitrozol mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Atitrozol chứa albendazol có phổ tác dụng trên nhiều loại giun sán, có hướng dẫn liều riêng cho trẻ từ 1 đến 2 tuổi, trẻ trên 2 tuổi và người lớn tùy từng loại ký sinh trùng. 
  • Bào chế dưới dạng hỗn dịch uống hương cam dễ uống.
  • Là sản phẩm của Dược phẩm An Thiên với trang thiết bị hiện đại, chất lượng cao.

13 Nhược điểm

  • Với một số bệnh như giun xoắn, người bệnh phải uống nhiều ống trong thời gian dài, gây bất tiện, khó tuân thủ và dễ bỏ sót liều.

Tổng 8 hình ảnh

thuoc atitrozol 1 N5757
thuoc atitrozol 1 N5757
thuoc atitrozol 2 U8405
thuoc atitrozol 2 U8405
thuoc atitrozol 3 E1132
thuoc atitrozol 3 E1132
thuoc atitrozol 4 O6326
thuoc atitrozol 4 O6326
thuoc atitrozol 5 V8063
thuoc atitrozol 5 V8063
thuoc atitrozol 6 C1142
thuoc atitrozol 6 C1142
thuoc atitrozol 7 J3788
thuoc atitrozol 7 J3788
thuoc atitrozol 8 Q6425
thuoc atitrozol 8 Q6425

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Loại này dạng dịch uống à, dễ uống không vậy

    Bởi: Hoài vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Có chất điều vị hương cam nên khá dễ dùng ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Atitrozol 200mg/10ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Atitrozol 200mg/10ml
    S
    Điểm đánh giá: 5/5

    loại này dùng để diệt giun tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789