Atinitro 5mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty Cổ Phần Dược phẩm An Thiên |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ Phần Dược phẩm An Thiên |
| Số đăng ký | 893110458225 |
| Dạng bào chế | Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền |
| Quy cách đóng gói | Hộp 5 ống x 5ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Glyceryl trinitrat (Nitroglycerin) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ati500 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi 1ml bao gồm:
- Nitroglycerin (dưới dạng Nitroglycerin 5% trong Propylene glycol) 5mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atinitro 5mg/ml
Thuốc Atinitro 5mg/ml sử dụng trong điều trị : [1]
- Kiểm soát nhanh tình trạng tăng huyết áp trong phẫu thuật tim.
- Gây hạ huyết áp có kiểm soát và duy trì ổn định trong quá trình mổ.
- Hỗ trợ kiểm soát thiếu máu cơ tim trong và sau phẫu thuật tim mạch.
- Dùng trong suy tim sung huyết không đáp ứng, đặc biệt thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp.
- Đau thắt ngực không ổn định : Áp dụng khi triệu chứng khó kiểm soát bằng thuốc chẹn beta và nitrat ngậm dưới lưỡi.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atinitro 5mg/ml
3.1 Liều dùng
Người lớn : 10–200µg/phút, có thể tăng đến 400µg/phút trong một số trường hợp phẫu thuật.
Trẻ em : Chưa xác lập đầy đủ tính an toàn và hiệu quả.
Người cao tuổi : Chưa ghi nhận cần hiệu chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng : cần cần điều chỉnh liều và theo dõi sát.
Trong phẫu thuật
- Khởi đầu : 25 µg/phút, tăng mỗi 25 µg/phút sau 5 phút đến khi đạt huyết áp mục tiêu.
- Liều duy trì : 10–200 µg/phút, có thể tăng tối đa 400µg/phút khi cần.
Kiểm soát thiếu máu cơ tim chu phẫu: bắt đầu 15–20µg/phút, tăng thêm 10–15µg/phút đến khi đạt hiệu quả.
Suy tim sung huyết không đáp ứng : Khởi đầu 20–25µg/phút, có thể giảm còn 10µg/phút hoặc tăng từng 20–25µg/phút mỗi 15–30 phút tùy đáp ứng.
Đau thắt ngực không ổn định : Khởi đầu 10µg/phút, tăng thêm 10µg/phút mỗi khoảng 30 phút theo đáp ứng lâm sàng.
3.2 Cách dùng
Dùng bằng đường truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng, không tiêm trực tiếp và không tiêm nhanh.
Hướng dẫn pha loãng :
- Atinitro 5mg/ml cần pha loãng đạt nồng độ 100–400µg/ml trước khi truyền.
- Dung môi phù hợp : Natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%. Không dùng dung môi khác.
- PHA trong chai thủy tinh hoặc túi polyethylen.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Atinitro 5mg/ml Nitroglycerin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Không dùng Atinitro 5mg/ml trong các trường hợp sau :
Sốc do hạ huyết áp hoặc giảm thể tích tuần hoàn chưa được xử trí.
Tăng áp lực nội sọ.
Viêm màng ngoài tim co thắt hoặc chèn ép tim.
Thiếu máu nặng hoặc giảm oxy máu động mạch.
Bệnh nhân đang dùng Sildenafil hoặc các thuốc ức chế phosphodiesterase điều trị rối loạn cương hay tăng áp động mạch phổi.
Xuất huyết não.
Đau thắt ngực liên quan bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Dùng đồng thời chất kích thích guanylat cyclase hòa tan như riociguat do làm tăng nguy cơ hạ huyết áp mạnh.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Nistrong-BFS 5mg/ml điều trị suy tim sung huyết không đáp ứng.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Atinitro 5mg/ml có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Rất thường gặp: đau đầu.
- Thường gặp: chóng mặt bao gồm chóng mặt tư thế, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, suy nhược.
- Ít gặp: cơn đau thắt ngực tăng, suy tuần hoàn có thể kèm nhịp tim chậm và ngất, buồn nôn, phản ứng dị ứng da như phát ban hoặc viêm da tiếp xúc, ngứa, ban đỏ và kích ứng.
- Rất hiếm gặp: nôn.
- Chưa rõ tần suất: nhịp tim chậm, đánh trống ngực, hạ huyết áp kèm cảm giác nóng bừng, viêm da tróc vảy hoặc phát ban toàn thân, nhịp tim tăng.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng sildenafil và các thuốc ức chế phosphodiesterase do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng, có thể gây biến cố tim mạch đe dọa tính mạng.
Dùng cùng thuốc hạ huyết áp hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tác dụng kháng cholinergic.
Không dùng cùng các chất kích thích guanylat cyclase như riociguat do làm tăng mạnh tác dụng hạ huyết áp.
Dùng cùng Heparin có thể làm giảm hiệu lực chống đông của heparin.
Nitroglycerin có thể làm chậm chuyển hóa các thuốc giảm đau nhóm giống Morphin.
Nitroglycerin không tương thích với vật liệu polyvinyl clorid và polyurethan do có thể bị hấp phụ làm giảm hàm lượng hoạt chất và hiệu quả điều trị.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không tiêm nhanh.
Thuốc chứa propylen glycol có thể gây tăng áp lực thẩm thấu, tan máu và nhiễm toan lactic, cần theo dõi xét nghiệm trong quá trình điều trị.
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Không nên sử dụng kéo dài quá 3 ngày liên tiếp.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy dinh dưỡng, suy giáp, hạ thân nhiệt nặng hoặc suy giảm chức năng gan, thận do nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn.
Thuốc có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng ngay cả ở liều thấp.
Chưa có đủ bằng chứng về độ an toàn khi tiêm trực tiếp vào động mạch vành.
Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ glaucom góc đóng.
Bệnh nhân mắc bệnh gan, động kinh, nghiện rượu hoặc phụ nữ mang thai, cho con bú cần cân nhắc do nguy cơ từ ethanol.
Thuốc có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc và ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc khác.
Dùng cùng thuốc chứa propylen glycol hoặc Ethanol có thể làm tăng tích lũy và độc tính, đặc biệt ở trẻ nhỏ do khả năng chuyển hóa hạn chế.
Trẻ em và trẻ sơ sinh có thể gặp buồn ngủ hoặc thay đổi hành vi do ethanol.
Phơi nhiễm propylen glycol liều cao có thể gây tổn thương thận, suy thận cấp hoặc rối loạn chức năng gan, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc ở bệnh nhân suy gan thận.
Trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai chỉ nên dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ, đặc biệt với liều propylen glycol cao.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai : Dữ liệu lâm sàng về Nitroglycerin ở phụ nữ mang thai còn hạn chế, đặc biệt trong 3 tháng đầu. Chỉ cân nhắc sử dụng liều ≥ 50mg/kg/ngày trong từng trường hợp cụ thể khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú : Chưa có đủ bằng chứng khẳng định độ an toàn của nitroglycerin trong thời kỳ cho con bú. Cần cân nhắc giữa việc ngừng thuốc hoặc ngừng cho trẻ bú dựa trên lợi ích điều trị cho mẹ và lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
7.3.1 Triệu chứng
Quá liều Nitroglycerin thường gây hạ huyết áp kèm nhịp tim nhanh. Có thể xuất hiện nôn, kích thích, ngất, tím tái, da lạnh, suy hô hấp, nhịp tim chậm, rối loạn ý thức và methemoglobin huyết.
7.3.2 Cách xử trí
Ngừng thuốc, các triệu chứng thường cải thiện nhanh.
Nếu hạ huyết áp kéo dài, nâng cao chân hoặc băng ép chi dưới và dùng thuốc co mạch như methoxamin hoặc phenylephrin đường tĩnh mạch.
Trường hợp methemoglobin huyết, điều trị bằng xanh methylen tiêm tĩnh mạch.
Hỗ trợ oxy và hô hấp khi cần thiết.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Atinitro 5mg/ml đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Domitral 2,5mg được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị cho cơn đau thắt ngực và điều trị suy tim sung huyết. Thuốc Domitral 2,5mg dạng viên nang giải phóng kéo dài, giúp duy trì tác dụng lâu hơn so với một số dạng nitrat khác. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco.
Thuốc Nitralmyl 0.6 được chỉ định trong cắt cơn đau thắt ngực cấp tính, dự phòng cơn đau thắt ngực ngay trước khi hoạt động gắng sức (leo cầu thang, tập thể dục...). Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đặt dưới lưỡi bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nitroglycerin thuộc nhóm nitrat hữu cơ có tác dụng giãn cơ trơn mạch máu. Thuốc gây giãn cả hệ tĩnh mạch và động mạch phụ thuộc liều. [2]
Giãn tĩnh mạch làm tăng ứ máu ngoại vi, giảm hồi lưu tĩnh mạch và giảm tiền gánh. Giãn động mạch giúp giảm sức cản ngoại vi và giảm hậu gánh. Nhờ đó, nhu cầu oxy cơ tim giảm và cải thiện cân bằng cung cầu oxy.
Dùng đường tĩnh mạch làm giảm huyết áp tâm thu, tâm trương và huyết áp trung bình. Tưới máu mạch vành thường được duy trì nhưng có thể giảm nếu huyết áp hạ quá mức hoặc nhịp tim tăng nhanh.
Thuốc còn làm giảm áp lực mao mạch phổi bít, giảm áp lực tĩnh mạch trung tâm và sức cản mạch phổi. Nhịp tim có thể tăng nhẹ do phản xạ. Chỉ số tim thay đổi tùy tình trạng huyết động ban đầu, có thể tăng, giảm hoặc không đổi.
Ở bệnh nhân tăng áp lực đổ đầy thất trái và tăng sức cản ngoại vi kèm giảm cung lượng tim, thuốc có thể cải thiện cung lượng tim. Ngược lại, nếu các thông số ban đầu bình thường, cung lượng tim có thể giảm nhẹ.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch nên Sinh khả dụng hoàn toàn.
Phân bố: Phân bố rộng trong cơ thể, Thể tích phân bố khoảng 200 lít ở người trưởng thành. Liên kết protein huyết tương khoảng 60%.
Chuyển hóa: Chuyển hóa nhanh thành các chất dinitrat và mononitrat, thời gian bán thải chuyển hóa khoảng 1–4 phút.
Thải trừ: Nồng độ huyết tương thấp sau truyền, thời gian bán thải khoảng 1–4 phút; chất chuyển hóa chủ yếu ít hoạt tính.
10 Thuốc Atinitro 5mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc Atinitro 5mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Atinitro 5mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Nitroglycerin có tác dụng giãn mạch nhanh, giúp kiểm soát huyết áp và giảm đau thắt ngực hiệu quả.
- Đường truyền tĩnh mạch cho phép điều chỉnh liều linh hoạt theo đáp ứng lâm sàng.
- Làm giảm tiền gánh và hậu gánh, từ đó cải thiện cân bằng cung cầu oxy cơ tim.
- Hiệu quả tốt trong kiểm soát huyết áp trong phẫu thuật và xử trí suy tim cấp.
13 Nhược điểm
- Dễ gây hạ huyết áp, có thể nghiêm trọng ngay cả ở liều thấp.
- Có thể gây đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh.
- Nguy cơ dung nạp thuốc khi dùng kéo dài.
Tổng 10 hình ảnh










Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
- ^ Ferreira, J. C., & Mochly-Rosen, D. (Ngày đăng : 01 tháng 11 năm 2011). Nitroglycerin use in myocardial infarction patients. Circulation journal : official journal of the Japanese Circulation Society. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2026.

