1 / 10
thuoc atimucosa 100mg J3004

Atimucosa 100mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Số đăng ký893110731824
Dạng bào chếThuốc cốm
Quy cách đóng góiHộp 10 gói x 2g
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtRebamipide
Tá dượcMagnesi stearat, Lactose monohydrat
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne1790
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần Atimucosa 100mg bao gồm:

  • Rebamipid hàm lượng 100mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Thuốc cốm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atimucosa 100mg

Chỉ định Atimucosa trong:

  • Loét dạ dày.[1]
  • Chữa trị những tổn thương ở niêm mạc dạ dày (đỏ, ăn mòn, phù nề và chảy máu) trong các bệnh viêm dạ dày cấp, đợt cấp của viêm dạ dày mạn.
Chỉ định của thuốc Atimucosa 100mg
Chỉ định của thuốc Atimucosa 100mg

==>> Đọc thêm: Thuốc Vacorepid 100mg - Điều trị tình trạng thương tổn niêm mạc dạ dày

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atimucosa 100mg

3.1 Liều dùng

Người lớn uống 1 gói mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.

Chưa biết an toàn của Rebamipid ở trẻ em.

3.2 Cách dùng

PHA gói thuốc với ít nước rồi uống, sau đó tráng lại với ít nước và uống hết.

Uống vào buổi sáng, buổi tối và trước khi ngủ, không cần quan tâm tới bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với Rebamipid hay tá dược của Atimucosa.

5 Tác dụng phụ

Hiếm xảy ra: Phát ban, phản ứng quá mẫn, táo bón, tăng ALT, AST, phù, rối loạn vị giác, ợ nóng, cảm giác có dị vật trong họng,...

Không rõ: Đau và sưng vú, tăng BUN, mề đay, chóng mặt, ói mửa, tăng phosphatase kiềm, sốc, giảm tiểu cầu,...

6 Tương tác

Chưa ghi nhận tương tác của Atimucosa.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Đã ghi nhận tình trạng giảm tiểu cầu, bạch cầu, vàng da, rối loạn chức năng gan được biểu thị bởi sự gia tăng của ALT, AST và γ-GTP. Cần giám sát kỹ, nếu thấy bất thường khi xét nghiệm, cần ngưng dùng và thực hiện hỗ trợ phù hợp.

Giám sát định kỳ ở người dùng Rebamipid kéo dài về các tình trạng enzym gan cao, giảm bạch cầu và/hoặc tiểu cầu.

Chưa rõ an toàn của Rebamipid ở trẻ em, bé sơ sinh nhẹ cân và bé còn bú mẹ.

Chú ý khi dùng trên người già nhằm giảm nguy cơ xảy ra rối loạn dạ dày-ruột.

Không nên dùng Atimucosa khi hấp thu glucose-galactose kém, bất dung nạp galactose hoặc là thiếu lactase hoàn toàn.

Aspartam có thể ảnh hưởng bất lợi tới người bị phenylceton niệu. Chưa đánh giá về việc dùng Aspartam ở bé dưới 12 tuần tuổi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ dùng Atimucosa ở người có bầu, dự kiến có thai nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.

Trước khi dùng Rebamipid, mẹ phải ngừng cho trẻ bú.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Người lái xe, máy móc cẩn trọng khi dùng Atimucosa, bởi có 1 số ca bệnh gặp phải biểu hiện buồn ngủ, chóng mặt.

7.4 Xử trí khi quá liều

Chữa trị triệu chứng khi dùng Atimucosa quá liều.

7.5 Bảo quản

Để sản phẩm Atimucosa chỗ mát mẻ, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc REBAMIPID 100-BVP chỉ định điều trị loét dạ dày

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Atimucosa 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Mitimipid 100 ODT của Dược Đồng Nai có công dụng chữa loét dạ dày. Mỗi viên thuốc có 100mg Rebamipid.

Uncepid 100mg của CTTNHH MTV 120 Armephaco sản xuất, có chứa 100mg Rebamipid giúp chữa trị loét dạ dày và tổn thương tại niêm mạc dạ dày.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Rebamipid trong thuốc Atimucosa có những tác động sau:

Chữa lành hay phòng ngừa ở mô hình loét dạ dày: Nó ngăn chặn tổn thương ở niêm mạc dạ dày trên nhiều mô hình, bao gồm cả loét do stress, histamin, thắt môn vị, Aspirin, Serotonin và Indomethacin gây nên. Rebamipid còn bảo vệ niêm mạc khỏi thương tổn do những điều kiện gây loét khác có thể làm phát sinh phản ứng của gốc tự do.

Chữa lành hoặc ngăn ngừa ở mô hình viêm dạ dày: Thuốc ngăn cản acid taurocholic (acid gây viêm niêm mạc) phát triển. Bởi vậy mà Rebamipid giúp thúc đẩy việc chữa lành viêm niêm mạc dạ dày ở chuột.

Làm tăng prostaglandin: Rebamipid làm tăng tạo PGE2 ở niêm mạc dạ dày chuột. Ngoài ra còn làm tăng lượng PGI2 và PGE2 15-keto-13,14-dihydro-PGE2 ở dịch dạ dày. Ở nam giới khỏe mạnh, thuốc giúp tăng PGE2 ở niêm mạc dạ dày, giúp bảo vệ niêm mạc khỏi thương tổn do rượu gây nên.

Bảo vệ tế bào: Cho tác động bảo vệ tế bào, ức chế sự tổn thương tại niêm mạc.

Làm tăng dịch nhầy: Thúc đẩy enzym dạ dày hoạt động nhằm tạo glycoprotein trọng lượng phân tử cao. Làm dày thêm cho lớp dịch nhầy ở niêm mạc dạ dày, gia tăng dịch nhầy hòa tan ở dạ dày chuột.

Tăng lượng máu lưu thông vào niêm mạc.

Tác động ở hàng rào niêm mạc.

Tác động lên việc tiết kiềm tại dạ dày: Thuốc thúc đẩy dạ dày chuột tiết kiềm.

Ảnh hưởng tới sự hồi phục của niêm mạc dạ dày: Làm lành vết thương nhân tạo do hydrogen peroxyd hay acid mật ở biểu mô dạ dày thỏ gây nên.

Tác động tới việc tiết của dạ dày: Không thay đổi việc tiết kiềm của dạ dày hoặc sự tiết acid do chất lợi tiết kích thích.

Tác động tới gốc tự do: Loại bỏ trực tiếp gốc hydroxyl và ngăn chặn bạch cầu hạt sản sinh superoxyd. Rebamipid còn ngăn chặn tổn thương niêm mạc dạ dày do gốc oxy gây nên.

Tác động tới sự thâm nhiễm tế bào viêm tại niêm mạc dạ dày: Ngăn chặn thâm nhiễm tế bào viêm.

Ảnh hưởng đến việc giải phóng cytokin gây viêm ở niêm mạc dạ dày: Ngăn chặn sản sinh interleukin-8 ở niêm mạc dạ dày của những người nhiễm H.pylori. Ngoài ra còn ức chế việc hoạt hóa yếu tố kappa-B, biểu hiện của interleukin-8 mRNA và việc sản sinh interleukin-8 ở tế bào biểu mô nuôi cấy cùng H.pylori.

9.2 Dược động học

Sau khi uống 1 liều 100mg lúc bụng đói, thông số như sau:

CmaxTmaxT1/2AUC24h
242 ± 118 mcg/l2,5 ± 1,1 giờ2,0 ± 0,7 giờ913 ± 337 mcg/l.giờ

Ở 6 người khỏe mạnh uống 150mg sau ăn, tốc độ hấp thu có xu hướng chậm hơn khi uống trước bữa ăn. Tuy nhiên Sinh khả dụng không bị ảnh hưởng.

Khoảng 98,4% - 98,6% thuốc gắn vào protein.

Chủ yếu bài tiết Rebamipid ở dạng gốc vào nước tiểu. Đã tìm được sản phẩm chuyển hóa có 1 nhóm hydroxyl tại vị trí thứ 8 trong nước tiểu. Nhưng lượng bài tiết chất chuyển hóa này chỉ là 0,03% liều đã sử dụng. CYP3A4 có liên quan tới sự hình thành chất chuyển hóa trên.

Ở nam giới khỏe mạnh dùng 100mg, hoảng 10% liều lượng bị thải vào nước tiểu.

10 Thuốc Atimucosa 100mg giá bao nhiêu?

Thuốc cốm Atimucosa 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Atimucosa 100mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Atimucosa 100mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Rebamipid có cơ chế đa diện, nó an toàn và chữa trị hiệu quả loét dạ dày, bệnh trào ngược. Hơn nữa, hiệu quả của Rebamipid trong chữa trị loét thường cao hơn các thuốc như Pantoprazol, Famotidin, Sucralfat.[2]
  • Atimucosa có lợi trong bệnh loét dạ dày hoặc người bị tổn thương ở niêm mạc dạ dày.
  • Dạng cốm dễ sử dụng, thời điểm dùng Atimucosa không phụ thuộc bữa ăn.

13 Nhược điểm

  • Có ghi nhận một số người dùng Rebamipid bị buồn ngủ hoặc chóng mặt.
  • Độ an toàn của Atimucosa ở trẻ em chưa rõ.

Tổng 10 hình ảnh

thuoc atimucosa 100mg J3004
thuoc atimucosa 100mg J3004
thuoc atimucosa 100mg 1 M5073
thuoc atimucosa 100mg 1 M5073
thuoc atimucosa 100mg 2 F2434
thuoc atimucosa 100mg 2 F2434
thuoc atimucosa 100mg 3 M4171
thuoc atimucosa 100mg 3 M4171
thuoc atimucosa 100mg 4 E1432
thuoc atimucosa 100mg 4 E1432
thuoc atimucosa 100mg 5 H3511
thuoc atimucosa 100mg 5 H3511
thuoc atimucosa 100mg 6 S7323
thuoc atimucosa 100mg 6 S7323
thuoc atimucosa 100mg 7 L4674
thuoc atimucosa 100mg 7 L4674
thuoc atimucosa 100mg 8 A0477
thuoc atimucosa 100mg 8 A0477
thuoc atimucosa 100mg 9 O6738
thuoc atimucosa 100mg 9 O6738

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
  2. ^ Tác giả Manish Kak (đăng ngày 5 tháng 3 năm 2025). Rebamipide in gastric mucosal protection and healing: An Asian perspective, Pubmed. Truy cập ngày 03 tháng 04 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    uống trước hay sau ăn vậy ah

    Bởi: Hiền vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ thời gian uống Atimucosa 100mg không phụ thuộc bữa ăn, bạn uống trước hay sau ăn đều được ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Atimucosa 100mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Atimucosa 100mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    loét dạ dày cải thiện rõ khi dùng Atimucosa 100mg

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789