Atilair chew 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên |
| Số đăng ký | 893110277523 |
| Dạng bào chế | Viên nén nhai |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Montelukast |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1921 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Hen |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Atilair chew 5mg bao gồm:
- Montelukast hàm lượng 5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén nhai.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atilair chew 5mg
2.1 Atilair chew 5mg là thuốc gì?
Atilair chew có chứa Montelukast, đây là thuốc có đặc tính chống viêm.
2.2 Atilair chew 5mg có tác dụng gì?
Thuốc Atilair chew 5mg giúp:
- Chữa trị và dự phòng hen phế quản mạn cho các bé từ 6 đến 14 tuổi, gồm có kiểm soát triệu chứng hen ban ngày lẫn ban đêm, chữa trị cho người bị hen nhạy cảm với aspirin.[1]
- Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức cho những bé từ 6 tới 14 tuổi.
- Làm giảm những triệu chứng ban đêm và ban ngày của bệnh viêm mũi dị ứng cho trẻ từ 6 đến 14 tuổi.

==>> Đọc thêm: Thuốc ASTHATOR 10 mg Tablet điều trị hen phế quản mạn tính
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atilair chew 5mg
3.1 Liều dùng
Sử dụng 1 lần mỗi ngày. Để chữa hen thì cần sử dụng vào buổi tối. Còn ở viêm mũi dị ứng thì thời gian sử dụng dựa trên nhu cầu từng người.
Với người vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên sử dụng 1 liều mỗi ngày, dùng buổi tối.
Bé 6-14 tuổi mắc hen, viêm mũi dị ứng và/hoặc co thắt phế quản do gắng sức: Dùng 1 viên/ngày, nhai kỹ trước khi nuốt.
Có thể dùng cùng hay không cùng đồ ăn. Dặn bệnh nhân cần tiếp tục dùng thuốc dù đã khống chế được cơn hen, cũng như ở thời kỳ hen nặng hơn.
Không phải sửa liều ở người suy thận, suy gan nhẹ hay vừa, bệnh nhi, người lớn tuổi.
Montelukast có thể kết hợp ở người đang theo liệu pháp chữa trị khác.
Thuốc giãn phế quản: Có thể bổ sung Montelukast để chữa trị cho trường hợp chưa được kiểm soát đầy đủ bởi thuốc giãn phế quản. Có thể giảm liều của thuốc giãn phế quản nếu như dung nạp được khi đạt đáp ứng lâm sàng.
Corticosteroid dạng hít: Kết hợp với viên nhai Montelukast ở người đang sử dụng Corticosteroid dạng hít đem tới thêm lợi ích điều trị. Có thể giảm liều lượng corticosteroid nếu như dung nạp được, nhưng phải giảm dần với sự giám sát từ bác sĩ. Không nên dùng viên nhai Montelukast để thay thế hoàn toàn cho corticosteroid.
3.2 Cách dùng
Nhai kỹ viên Atilair chew 5mg rồi mới nuốt.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với Montelukast hoặc tá dược của Atilair chew 5mg.
5 Tác dụng phụ
Phenobarbital có khả năng làm AUC của Montelukast giảm xuống. Cần giám sát lâm sàng khi dùng Montelukast cùng chất cảm ứng enzym CYP mạnh (như Phenobarbital hay Rifampicin).
Gemfibrozil có khả năng làm mức độ tiếp xúc toàn thân của Montelukast tăng lên 4,4 lần. Tuy nhiên không phải chỉnh liều của Montelukast ở người đang dùng Gemfibrozil.
6 Tương tác
Rất thường gặp phải nhiễm khuẩn hô hấp trên.
Thường gặp sốt, phát ban, ỉa chảy, ói mửa, buồn ói, phát ban,...
Ít gây đái dầm ở trẻ, đau cơ, khớp, chảy máu cam, phản ứng quá mẫn, mơ bất thường, chóng mặt, co giật, buồn ngủ,...
Hiếm gây đánh trống ngực, rối loạn chú ý, phù mạch,...
Rất hiếm gây viêm gan, hồng ban nút, giảm tiểu cầu, ảo giác, loạn phát âm,....
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chưa rõ hiệu lực của Montelukast trong chữa trị hen cấp. Bởi vậy, không dùng dạng uống Montelukast để chữa cơn hen cấp.
Có thể giảm liều lượng corticosteroid dạng hít từ từ với sự giám sát từ bác sĩ. Không nên dùng viên nhai Montelukast để thay thế đột ngột cho corticosteroid.
Chỉ dẫn người bệnh hay/và người chăm sóc cần báo lại bác sĩ khi xảy ra những tác dụng thần kinh-tâm thần.
Giám sát lâm sàng kỹ càng khi sử dụng Montelukast.
Khi dùng Montelukast vẫn yêu cầu tránh dùng Aspirin, thuốc NSAID khác ở người bị hen phế quản nhạy cảm với Aspirin.
Nghiên cứu chỉ ra rằng Montelukast không ảnh hưởng tới tỷ lệ phát triển của các bé.
Tá dược sunset yellow có nguy cơ gây dị ứng.
Người bị phenylketo niệu cần phải lưu ý bởi viên Atilair chew 5mg có chứa Aspartam.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Atilair chew 5mg cho mẹ bầu, mẹ đang chăm con bú khi rất cần.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Dự kiến Montelukast không ảnh hưởng tới việc lái xe, máy móc. Nhưng 1 vài phản ứng ngoại ý của Atilair chew 5mg như buồn ngủ,...có thể sẽ làm giảm khả năng lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Chưa có dữ liệu cụ thể trong chữa trị quá liều Montelukast, cần tích cực giám sát để kịp thời giải quyết và xử trí.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Atilair chew 5mg ở nơi không quá 30 độ C, khô thoáng và phải tránh ẩm, ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Lukema Tab 10mg điều trị bổ sung cho bệnh nhân hen phế quản dai dẳng mức độ nhẹ đến trung bình
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Atilair chew 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Singument-S 4mg của Medicair Bioscience Laboratories S.A có tác dụng chữa trị bệnh hen suyễn kéo dài ở mức nhẹ đến vừa. Sản phẩm dưới dạng viên nhai chứa 4mg Montelukast.
Mastic-5 tablets sản xuất bởi Brawn laboratories Limited có chứa 5mg Montelukast. Được dùng trong kiểm soát hen phế quản.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Atilair chew 5mg có phải kháng sinh không? Atilair chew 5mg chứa Montelukast, đây không phải là kháng sinh.
Những cysteinyl leukotrien (CysLT) có tiềm năng gây viêm mạnh và liên quan tới viêm mũi dị ứng và hen. Ở bệnh hen, tác động qua trung gian của leukotrien như tiết nhày, gây co thắt phế quản, huy động các bạch cầu ưa eosin và làm tăng tính thấm mao mạch. Ở viêm mũi dị ứng CysLT do niêm mạc mũi tiết ra sau khi tiếp xúc với các dị nguyên có liên quan tới triệu chứng viêm mũi dị ứng. CysLT ở mũi sẽ gia tăng cản trở đường thở và những triệu chứng tắc nghẽn tại mũi.
Montelukast dạng uống là 1 chất có đặc tính kháng viêm, cải thiện những thông số về viêm ở bệnh hen. Thuốc cho thấy ái lực cao và chọn lọc với thụ thể CysLT1. Montelukast còn ức chế tác động sinh lý của LTE4, LTC4, LTD4 mạnh mẽ nhưng không hề gây tác dụng chủ vận.
Ở người bị hen, Montelukast ức chế thụ thể CysLT ở đường thở, thể hiện qua việc ức chế việc co thắt phế quản do hít LTD4. Liều dưới 5mg đã phong bế được tình trạng co thắt phế quản gây ra bởi LTD4. Montelukast làm giãn phế quản trong vòng 2 tiếng sau khi uống.
9.2 Dược động học
Hấp thu Montelukast nhanh, gần như hoàn toàn. Cmax có sau 3 tiếng sử dụng với người lớn dùng lúc bụng đói. Sinh khả dụng đạt 64% khi dùng theo đường uống. Với viên nhai 5mg, sau 2 tiếng dùng đạt được Cmax (với người lớn dùng khi đói), cho sinh khả dụng là 73%.
99% Montelukast gắn protein, Vd là 8-11 lít.
Chuyển hóa Montelukast xảy ra rất mạnh.
Ở 1 số nghiên cứu, nửa đời của Montelukast ở huyết tương là 2,7-5,5 tiếng (với người trẻ khỏe mạnh).
10 Thuốc Atilair chew 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Atilair chew 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Atilair chew 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Atilair chew 5mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Montelukast đã được FDA phê duyệt để chữa trị bệnh hen suyễn mãn tính, ngăn ngừa cũng như dự phòng co thắt phế quản do gắng sức. Bên cạnh đó còn được phê duyệt để làm giảm triệu chứng ở viêm mũi dị ứng.[2]
- Viên nhai Atilair chew 5mg dễ dùng, phù hợp với bệnh nhi.
- Không gây khó chịu khi nhai bởi viên thuốc có hương cam.
13 Nhược điểm
- Thuốc Atilair chew 5mg có thể gây phát ban, sốt, ỉa chảy,...
Tổng 19 hình ảnh



















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Harrison R. Wermuth và cộng sự (đăng ngày 22 tháng 3 năm 2023). Montelukast, Pubmed. Truy cập ngày 17 tháng 07 năm 2026.

