Atiferlin Plus 322mg/0,35mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Số đăng ký | 893100361724 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acid Folic (Vitamin B9), Fe Fumarat |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2102 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nén Atiferlin Plus 322mg/0,35mg bao gồm:
- Acid folic hàm lượng 0,35mg.
- Sắt (II) fumarat hàm lượng 322mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atiferlin Plus 322mg/0,35mg
Chỉ định thuốc Atiferlin Plus để dự phòng: Thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở mẹ bầu trong 3 tháng giữa và cuối mang thai.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Atiferlin 300mg phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atiferlin Plus 322mg/0,35mg
3.1 Liều dùng
Trong suốt thai kỳ, dùng 1 viên mỗi ngày hoặc theo bác sĩ hướng dẫn.
Thông thường, bắt đầu dùng ở tuần thứ mười ba của thai kỳ hoặc là dự phòng khi lượng hemoglobin dưới 11g/100ml.
3.2 Cách dùng
Dùng Atiferlin Plus đường uống.
4 Chống chỉ định
Không dùng Atiferlin Plus ở trường hợp:
- Mẫn cảm với Acid folic, Sắt (II) fumarat hay tá dược trong viên.
- Truyền máu nhiều lần.
- Bị bệnh tán huyết.
- Viêm loét đại tràng.
- Thiếu vitamin B12.
- Loét dạ dày tá tràng hoạt động.
- Viêm đoạn ruột hồi.
- Mắc bệnh huyết sắc tố.
- Tiểu huyết sắc tố kịch phát buổi đêm.
Ngoài ra, không dùng để chữa thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ hoặc rối loạn kinh nguyệt (ngoài trừ trường hợp bị thiếu sắt).
5 Tác dụng phụ
Rất hiếm: Phản ứng dị ứng.
Chưa biết: Khó chịu ở dạ dày ruột, ỉa chảy, phân sậm màu, táo bón,...
6 Tương tác
Sắt có nguy cơ làm tăng huyết áp ở người dùng Methyldopa.
Dùng Sắt với Kẽm hoặc tetracyclin có thể khiến hấp thu của cả 2 đều giảm xuống.
Có thể làm giảm hấp thu Sắt nếu dùng cùng thuốc antacid.
Ức chế hấp thu Sắt xảy ra khi dùng với Trientin, sữa, Cholestyramin, trứng hoặc trà.
Cà phê có thể là yếu tố làm Sinh khả dụng của Sắt tụt giảm.
Neomycin có khả năng gây biến đổi hấp thu Sắt.
Sắt gây giảm hấp thu Penicillamin.
Sắt có nguy cơ làm giảm sinh khả dụng của bisphosphonat, Levodopa, Thyroxin, fluoroquinolon và Carbidopa.
Các chất có thể làm cản trở việc chuyển hóa folat gồm aminopterin, sulphonamid, co-trimoxazol, pyrimethamin, sulphasalazin, methotrexat và Cloramphenicol.
Dùng với folat có thể gây giảm nồng độ của chất chống co giật ở huyết thanh.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Một số người sau khi cắt dạ dày có thể hấp thu sắt kém hơn. Thận trọng khi chữa trị thiếu máu do thiếu sắt ở những người bị loét dạ dày tá tràng đã kiểm soát hoặc điều trị.
Cẩn trọng khi dùng Acid folic ở người có nguy cơ bị khối u lệ thuộc folat.
Do thiếu máu do thiếu Vitamin B12 và sắt hoặc do thiếu folat có thể thuộc loại vi tế bào, cho nên người thiếu máu hồng cầu nhỏ kháng lại trị liệu chỉ dùng sắt nên được kiểm tra do có thể là bị thiếu folat hoặc vitamin B12.
Cần để xa tầm tay các bé.
Không nên dùng Atiferlin Plus khi cơ thể thiếu lactase, có khả năng hấp thu glucose-galactose yếu hoặc là không dung nạp được galactose.
Phản ứng dị ứng có thể xuất hiện do chế phẩm chứa ponceau 4R lake.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có thể xem xét dùng Atiferlin Plus ở 3 tháng đầu mang thai nếu cần.
Chưa rõ acid folic, sắt (II) fumarat và những chất chuyển hóa có vào sữa mẹ hay không, chưa thể loại trừ nguy cơ ở trẻ nhỏ, bé sơ sinh.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Khả năng điều khiển xe, máy móc không bị thuốc Atiferlin Plus ảnh hưởng.
7.4 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện quá liều như ỉa chảy, đau bụng, ói mửa và buồn nôn có thể xuất hiện sau 60 phút. Nguy cơ bị trụy tim mạch kèm hôn mê. Có lúc tưởng như bình phục nhưng sau 16 giờ, tình trạng xấu đi có thể xuất hiện.
Nên gây nôn ngay, sau đó tiêm thuốc Deferoxamin mesylat càng sớm càng tốt, dùng sữa hay Dung dịch Natri bicarbonat 5% để rửa dạ dày.
Hòa 2g Deferoxamin mesylat trong 2-3ml nước cất pha tiêm, sau đó tiêm bắp. Sau khi rửa dạ dày, đưa dung dịch Deferoxamin vào trong dạ dày. Nếu như không có Deferoxamin, có thể dùng 300mg natri bicarbonat từ 1-5%.
Việc hồi phục có thể phức tạp hơn bởi di chứng kéo dài như hẹp môn vị, viêm não nhiễm độc cấp hoặc hoại tử gan.
Với trẻ em: Cần chữa trị khẩn cấp nếu bị quá liều sắt cấp tính.
7.5 Bảo quản
Để Atiferlin Plus ở chỗ khô, dưới 30 độ C.
Không để gần tầm tay trẻ và tránh ẩm, ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Ferlicob phòng và điều trị thiếu máu do suy dinh dưỡng, kém hấp thu
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Atiferlin Plus 322mg/0,35mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Fefolic Cap DWP 152.1mg/0.5mg của CTCP dược phẩm Wealphar bao gồm 50mg sắt nguyên tố (ở dạng sắt fumarat) và 0,5mg Acid folic. Được dùng để chữa hoặc phòng ngừa thiếu sắt, thiếu máu thiếu sắt kèm theo thiếu acid folic.
Myhemo do CTCP Dược phẩm Reliv sản xuất giúp dự phòng thiếu acid folic, sắt ở mẹ bầu. Mỗi viên có chứa 0,35mg Acid folic kết hợp 305mg Sắt fumarat.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sắt (II) fumarat là dạng có chứa sắt ở hàm lượng cao, với 100mg sắt nguyên tố/ngày có thể giúp dự phòng thiếu sắt cho người mang thai.
Nhu cầu folat hàng ngày sẽ tăng mạnh ở 3 tháng cuối mang thai. Để đảm bảo mẹ sau sinh có lượng folat trong mô ở mức bình thường, cần phải bổ sung khoảng 300mcg folat/ngày trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. Thiếu acid folic có nguy cơ hình thành hồng cầu to và nguyên hồng cầu khổng lồ.
9.2 Dược động học
Hấp thu sắt chủ yếu tại hỗng tràng, tá tràng và Acid folic là tại đoạn đầu ruột non.
Acid Folic ở chế độ ăn thông thường sẽ được hấp thu nhanh, sau đó phân phối đến các mô.
Hấp thu sắt sẽ được hỗ trợ bởi sự tiết acid dạ dày hoặc acid ở chế độ ăn.
Polyglutamate folat được enzym ở tiêu hóa thủy phân thành dạng monoglutamat của acid folic. Acid folic nhanh chóng hiện diện ở máu và gắn nhiều với protein huyết tương.
Khi có lượng lớn folat được hấp thu, có tỷ lệ cao được chuyển hóa ở gan thành dạng mang hoạt tính và có 1 tỷ lệ được lưu trữ ở dạng folat khử và methyl hóa.
Có khoảng 4-5mcg folat bị thải vào nước tiểu mỗi ngày.
10 Thuốc Atiferlin Plus 322mg/0,35mg giá bao nhiêu?
Thuốc Atiferlin Plus 322mg/0,35mg An Thiên hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Atiferlin Plus 322mg/0,35mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Atiferlin Plus 322mg/0,35mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Bổ sung sắt và acid folic cho mẹ bầu hàng ngày hoặc hàng tuần có hiệu quả trong ngăn ngừa thiếu sắt và thiếu khi sinh.[2]
- Viên uống Atiferlin Plus bổ sung sắt và acid folic hiệu quả, chỉ phải dùng 1 viên/ngày nên sẽ giúp giảm thiểu tình trạng quên liều.
13 Nhược điểm
- Dùng Atiferlin Plus 322mg/0,35mg có nguy cơ gặp phản ứng dị ứng.
Tổng 12 hình ảnh












Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Juan Pablo Peña-Rosas và cộng sự (đăng tháng 10 năm 2009). Effects and safety of preventive oral iron or iron+folic acid supplementation for women during pregnancy, Pubmed. Truy cập ngày 03 tháng 10 năm 2026.

