Atiferlin 300mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Số đăng ký | 893100731624 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Fe Fumarat |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2047 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nang Atiferlin 300mg bao gồm:
- Sắt (II) fumarat hàm lượng 300mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atiferlin 300mg
Thuốc Atiferlin 300mg dùng để:
- Chữa trị và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt như: Hậu phẫu, bệnh giun móc, hậu cắt bỏ dạ dày, mất máu.[1]
- Bổ sung cho đối tượng có nhu cầu sắt gia tăng như: Người có thai, trong kỳ kinh nguyệt, bé trong giai đoạn phát triển và người suy dinh dưỡng.

==>> Đọc thêm: Thuốc Feloravit bổ sung sắt fumarat và acid folic, dự phòng thiếu máu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atiferlin 300mg
3.1 Liều dùng
Người từ 12 tuổi đổ lên:
- Dự phòng: 1 viên mỗi ngày hay theo bác sĩ chỉ dẫn.
- Điều trị: 1 viên mỗi lần, dùng 2 lần/ngày hoặc theo bác sĩ chỉ dẫn.
- Không dùng vượt liều được khuyến cáo.
Dưới 12 tuổi: Không nên dùng dạng viên.
3.2 Cách dùng
Sử dụng thuốc Atiferlin 300mg đường uống.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định Atiferlin 300mg khi:
- Bệnh loét dạ dày tá tràng thể hoạt động.
- Thiếu máu không phải do bị thiếu sắt.
- Dùng cùng Dimercaprol, sắt đường tiêm.
- Quá mẫn với Sắt (II) fumarat hoặc tá dược của viên.
- Bị thừa sắt ở mắt do truyền máu.
- Tán huyết bẩm sinh do hemoglobin.
- Truyền máu nhiều lần.
- Viêm ruột.
- Ứ đọng sắc tố sắt do di truyền.
5 Tác dụng phụ
Chán ăn, ói mửa, táo bón, ói mửa, phân sẫm màu,...có thể gặp phải khi dùng thuốc. Có thể giảm bớt các phản ứng này bằng cách uống ngay sau ăn.
Chế phẩm sắt có nguy cơ gây táo bón, nhất là với người lớn tuổi.
Chế phẩm sắt cũng có khả năng làm nặng thêm bệnh ỉa chảy ở những người mắc bệnh viêm ruột.
Thừa sắt trong máu có thể xảy ra nếu chữa trị quá mức hay nhầm lẫn.
6 Tương tác
Sắt dùng với Tetracyclin hay Kẽm có thể làm giảm hấp thu lẫn nhau.
Sắt gây giảm hấp thu của Levodopa, Levothyroxin, Entacapon, Penicillamin, bisphosphona, Carbidopa hay fluoroquinolon.
Sắt có thể giảm hiệu quả hạ huyết áp của Methyldopa.
Cloramphenicol có thể làm chậm thải sắt ở huyết tương, đưa sắt vào hồng cầu và cản trở hoạt động sản sinh hồng cầu.
Hấp thu sắt bị giảm khi dùng Magie, Calci, khoáng chất khác, Cholestyramin, sữa, chất kháng acid, trientin, Kẽm, bicarbonat trứng, trà hay carbonat. Còn Acid citric và Acid Ascorbic có thể gây tăng hấp thu sắt. Do đó cần dùng sắt trước 1 giờ hoặc sau 2 giờ dùng các chế phẩm trên.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hấp thu sắt sẽ kém hơn ở người bệnh đã cắt bỏ dạ dày.
Thận trọng khi dùng sắt ở người từng bị loét tá tràng, dạ dày.
Nói chung không nên dùng quá 3 tháng sau khi đã kiểm điều chỉnh được vấn đề thiếu máu.
Cần loại trừ vấn đề thiếu Acid Folic hay Vitamin B12 đồng thời, do thiếu hụt đồng thời gây nên thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Cần phải kiểm tra kỹ nguyên do thiếu sắt ở người bệnh nhằm tạo cơ sở cho việc trị bệnh.
Phân có màu đen khi uống sắt, điều này có thể ảnh hưởng tới kết quả phát hiện máu ẩn trong phân.
Dùng quá mức hay kéo dài chế phẩm sắt ở trẻ em mà không có giám sát ý tế có nguy cơ dẫn tới tích tụ độc tố.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Dùng Atiferlin 300mg theo chỉ định từ bác sĩ.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Atiferlin 300mg không ảnh hưởng tới khả năng lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều: Uống muối chứa sắt liều cao có thể gây buồn ngủ, ói mửa, thổ huyết, hôn mê, đau thượng vị, buồn ói và xanh xao.
Chữa trị bằng cách gây nôn ngay, sau đó, nếu cần, thì phải rửa dạ dày và áp dụng biện pháp hỗ trợ khác. Ngoài ra nếu cần thì có thể dùng chất tạo phức với sắt như deferoxamin.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, phải bảo quản Atiferlin 300mg ở nơi dưới 30 độ C, khô thoáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Myhemo - Dự phòng thiếu sắt và folic acid trong khi mang thai
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Atiferlin 300mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Fehezym của Domesco dùng phòng và trị thiếu máu thiếu sắt, mỗi viên gồm 200mg sắt (II) fumarat và 1,5mg Acid folic.
Fefolic Cap DWP 152.1mg/0.5mg của dược phẩm Wealphar có chứa 50mg sắt nguyên tố và 0,5mg Acid folic. Dùng ngăn ngừa và chữa trị thiếu sắt.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Trong cơ thể người, sắt góp mặt ở nhiều chức năng khác nhau như miễn dịch, biệt hóa, phân chia tế bào, vận chuyển oxy và chuyển hóa năng lượng. Bên cạnh đó, Sắt còn là nguyên liệu cần thiết và quan trọng với việc tổng hợp hemoglobin để sản sinh hồng cầu.[2]
9.2 Dược động học
Quá trình hấp thu sắt khá phức tạp, hấp thu qua tiêu hóa, nhiều nhất ở đầu hỗng tràng và ở tá tràng.
Có khoảng 5-10% sắt trong khẩu phần ăn được hấp thu trong thời gian chữa trị dự phòng và 10-30% ở người thiếu sắt.
Ion sắt (II) sẽ được hấp thu dễ dàng hơn sắt (III). Vận chuyển tích cực sắt qua nhau thai. Phần sắt thừa ăn vào sẽ được tích trữ ở dạng hemosiderin và ferritin.
10 Thuốc Sắt fumarat Atiferlin 300mg giá bao nhiêu?
Thuốc Atiferlin 300mg An Thiên hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Atiferlin 300mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Atiferlin 300mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Atiferlin 300mg bổ sung sắt hiệu quả, giúp chữa trị, ngăn ngừa thiếu máu thiếu sắt, đồng thời giúp cung cấp sắt cho người có nhu cầu cao.
- Sắt trong chế phẩm ở dạng ion sắt (II), được hấp thu dễ hơn so với dạng sắt (III).
- Sản phẩm của Dược phẩm An Thiên, một công ty uy tín trong ngành sản xuất dược phẩm tại Việt Nam.
13 Nhược điểm
- Viên Atiferlin 300mg không thích hợp với bé dưới 12 tuổi.
- Dùng chế phẩm sắt có thể gây tình trạng táo bón.
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Emmanuel Ifeanyi Obeagu (đăng ngày 21 tháng 5 năm 2025). Iron homeostasis and health: understanding its role beyond blood health – a narrative review, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 09 năm 2026.

