1 / 8
atifamodin 40mg 1 I3000

AtiFamodin 40mg

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Số đăng ký893110264800
Dạng bào chếBột đông khô
Quy cách đóng góiHộp 5 lọ bột đông khô + 5 ống dung môi 4ml
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtFamotidine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmpk11582
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Mai Vi Biên soạn: Dược sĩ Mai Vi
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi lọ AtiFamodin 40mg gồm có:

  • Famotidin hàm lượng 40mg
  • Các tá dược vừa đủ 1 lọ

  Dạng bào chế: Bột đông khô

Thuốc AtiFamodin 40mg điều trị loét dạ dày-tá tràng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc AtiFamodin 40mg

Thuốc AtiFamodin 40mg chứa famotidin là thuốc đối kháng thụ thể histamin H2, có tác dụng làm giảm tiết acid dịch vị. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị loét dạ dày – tá tràng, giúp giảm tiết acid và tạo điều kiện cho ổ loét hồi phục.
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), giúp làm giảm các triệu chứng và tổn thương niêm mạc liên quan đến acid.[1]
  • Điều trị các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý, điển hình là hội chứng Zollinger–Ellison và một số tình trạng tăng tiết acid khác.

  ==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Famotidin 40mg/4ml HDPharma giảm tăng tiết acid dịch vị

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc AtiFamodin 40mg

3.1 Liều dùng

Loét tá tràng dai dẳng hoặc trường hợp không thể dùng thuốc đường uống:

  • Người lớn sử dụng 20 mg/lần, tiêm tĩnh mạch, mỗi 12 giờ.
  • Tiếp tục điều trị bằng đường tiêm cho đến khi người bệnh có thể chuyển sang dùng thuốc uống.

Trẻ em từ 1–16 tuổi dùng liều 0,25 mg/kg/lần, tiêm tĩnh mạch trong ít nhất 2 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong khoảng 15–30 phút, mỗi 12 giờ. Tổng liều tối đa là 40 mg/ngày.

Các tình trạng tăng tiết acid dịch vị: Liều thường dùng ở người lớn là 20 mg/lần, tiêm tĩnh mạch, cách nhau 12 giờ. Một số trường hợp có thể cần liều khởi đầu cao hơn. Sau đó, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dựa trên mức độ bệnh và đáp ứng điều trị của từng người bệnh.

Người cao tuổi: Thông thường không cần thay đổi liều chỉ dựa trên tuổi.

Người suy thận mức độ vừa đến nặng: Cần cân nhắc giảm 50% liều famotidin tiêm hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng lên 36–48 giờ, tùy chức năng thận và đáp ứng lâm sàng.

3.2 Cách dùng

Thuốc được pha với dung môi đi kèm và sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm.

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với famotidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Người từng xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng với các thuốc đối kháng thụ thể histamin H2.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc A.T Famotidin 40 inj 40mg/5ml - Điều trị loét dạ dày, tá tràng

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn hoặc đau bụng.

Ít gặp: Khô miệng, đầy hơi, chán ăn, mệt mỏi, buồn ngủ, phát ban, ngứa hoặc các phản ứng trên da.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như mày đay, phù mạch, co thắt phế quản; rối loạn nhịp tim hoặc thay đổi huyết áp. Có thể xảy ra các bất thường về xét nghiệm chức năng gan.

Hiếm gặp: Giảm số lượng tế bào máu, viêm gan hoặc vàng da ứ mật, lú lẫn, kích động, ảo giác, giảm ham muốn, chứng vú to ở nam giới.

6 Tương tác

Phối hợp famotidin cùng delavirdin, Erlotinib hoặc mesalamin có thể làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc này.

Famotidin cũng có thể làm tăng nồng độ, tác dụng hoặc nguy cơ độc tính của Saquinavir.

Do famotidin làm giảm độ acid của dịch vị, thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của một số thuốc cần môi trường acid để hòa tan, từ đó làm giảm hiệu quả của các thuốc như thuốc chống nấm dẫn xuất azol, Atazanavir, erlotinib, cefpodoxim, Dasatinib, delavirdin, fosamprenavir, indinavir, các chế phẩm chứa muối Sắt, mesalamin.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không nên sử dụng AtiFamodin 40mg để điều trị kéo dài các triệu chứng đau thượng vị, ợ nóng hoặc khó tiêu mà chưa xác định nguyên nhân. Trước khi điều trị, cần loại trừ các bệnh lý nghiêm trọng, đặc biệt là ung thư dạ dày, vì việc giảm triệu chứng có thể làm chậm chẩn đoán.

Cần thận trọng ở người suy giảm chức năng thận. Famotidin được thải trừ chủ yếu qua thận, do đó thuốc có thể tích lũy khi chức năng thận suy giảm. Bác sĩ cần điều chỉnh liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng tùy mức độ suy thận.

AtiFamodin 40mg là dạng bột đông khô dùng để pha tiêm, vì vậy cần pha thuốc đúng dung môi, đúng nồng độ và sử dụng theo hướng dẫn chuyên môn. Không tự ý pha hoặc tiêm thuốc tại nhà.

Khuyến cáo không sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ dưới 12 tuổi, trừ khi có chỉ định cụ thể của bác sĩ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc AtiFamodin 40mg chỉ nên được dùng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị được đánh giá là cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Famotidin có thể bài tiết vào sữa mẹ. Do chưa xác định đầy đủ ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ bú mẹ, cần cân nhắc lợi ích điều trị cho người mẹ và nguy cơ đối với trẻ trước khi sử dụng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi sử dụng quá liều AtiFamodin 40mg, cần theo dõi và điều trị triệu chứng tùy theo biểu hiện lâm sàng của người bệnh.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc trong hộp kín, nơi khô thoáng, mát mẻ. Nhiệt độ không quá 30 độ C

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc AtiFamodin 40mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc có cùng hoạt chất sau đây:

  • Thuốc Vinfadin 40mg/5ml được chỉ định để điều trị loét tá tràng thể hoạt động và điều trị duy trì loét tá tràng, điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc dưới dạng Dung dịch tiêm.
  • Thuốc Famotidin 40mg F.T Pharma chứa Famotidin hàm lượng 40mg được chỉ định để điều trị loét dạ dày tá tràng, hội chứng Zollinger- Ellison và viêm thực quản do hồi lưu.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Famotidin là một thuốc thuộc nhóm đối kháng thụ thể histamin H2. Famotidin tác động chủ yếu lên thụ thể H2 tại tế bào thành của niêm mạc dạ dày, cạnh tranh với histamin tại vị trí gắn kết và qua đó làm giảm hoạt hóa hệ thống tiết acid. Kết quả là thuốc ức chế bài tiết acid hydrochloric (HCl) của dạ dày, cả ở trạng thái cơ bản và khi quá trình tiết acid bị kích thích bởi thức ăn, histamin hoặc các chất kích thích khác.

Bên cạnh việc giảm lượng acid tiết ra, famotidin còn làm giảm nồng độ acid trong dịch vị, từ đó hạn chế tác động gây kích ứng của acid lên niêm mạc Đường tiêu hóa. Cơ chế này giúp giảm các triệu chứng liên quan đến tăng acid và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lành ổ loét dạ dày – tá tràng.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Khi dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch, famotidin được đưa trực tiếp vào tuần hoàn nên Sinh khả dụng đạt gần 100%, không trải qua quá trình hấp thu tại đường tiêu hóa.

Phân bố: Famotidin được phân bố tương đối rộng trong cơ thể. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 15–20%. Một lượng nhỏ thuốc có thể đi qua hàng rào máu–não và thuốc cũng có khả năng qua nhau thai.

Chuyển hóa: Famotidin chỉ được chuyển hóa một phần tại gan, chủ yếu tạo thành các chất chuyển hóa sulfoxide. Thuốc ít ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrom P450, do đó nguy cơ tương tác thuốc do ức chế chuyển hóa ở gan tương đối thấp.

Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa (khoảng 65-80%), thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

10 Thuốc AtiFamodin 40mg giá bao nhiêu?

Thuốc AtiFamodin 40mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc AtiFamodin 40mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc AtiFamodin 40mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Famotidin không làm ảnh hưởng đáng kể đến hệ enzym cytochrome P450 ở gan, do đó ít tương tác với các thuốc khác.
  • Thuốc có thể sử dụng trong nhiều tình trạng liên quan đến tăng tiết acid như loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản và hội chứng tăng tiết acid.
  • Dạng bột đông khô pha tiêm dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch, phù hợp trong trường hợp người bệnh không thể sử dụng thuốc qua đường uống.

13 Nhược điểm

  • Cần điều chỉnh liều hoặc kéo dài khoảng cách dùng ở bệnh nhân suy thận do famotidin được thải trừ chủ yếu qua thận.

Tổng 8 hình ảnh

atifamodin 40mg 1 I3000
atifamodin 40mg 1 I3000
atifamodin 40mg 2 T7702
atifamodin 40mg 2 T7702
atifamodin 40mg 3 A0881
atifamodin 40mg 3 A0881
atifamodin 40mg 4 G2528
atifamodin 40mg 4 G2528
atifamodin 40mg 5 H3603
atifamodin 40mg 5 H3603
atifamodin 40mg 6 O5330
atifamodin 40mg 6 O5330
atifamodin 40mg 7 U8066
atifamodin 40mg 7 U8066
atifamodin 40mg 8 B0155
atifamodin 40mg 8 B0155

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả IC Wesdorp và cộng sự (Đăng tháng 2 năm 1992),Famotidine in gastroesophageal reflux disease (GERD), Pubmed. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Tôi bị trào ngược dạ dày-thực quản, tư vấn tôi.

    Bởi: Nhân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ nhà thuốc sẽ sớm liên hệ để tư vấn cụ thể hơn ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Mai Vi vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
AtiFamodin 40mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • AtiFamodin 40mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc chính hãng, tác dụng nhanh.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789