Aticosta 6 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên |
| Số đăng ký | 893110226124 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Deflazacort |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sana36 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Aticosta 6 mg chứa:
- Deflazacort 6mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Aticosta 6 mg
Thuốc Aticosta 6 mg chứa deflazacort, một glucocorticoid có hoạt tính chống viêm và ức chế miễn dịch, được chỉ định trong các tình trạng sau:
- Dị ứng và hô hấp gồm sốc phản vệ, hen suyễn, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng.
- Bệnh khớp gồm viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính thiếu niên, đau đa cơ do thấp khớp.
- Bệnh hệ thống gồm Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ, bệnh mô liên kết hỗn hợp khác với xơ cứng bì hệ thống, viêm đa động mạch nút và sarcoid.
- Bệnh da gồm pemphigus, bọng nước dạng pemphigoid và viêm da mủ hoại thư.
- Bệnh thận gồm hội chứng thận hư có tổn thương tối thiểu và viêm thận kẽ cấp.
- Thấp tim.
- Viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.
- Viêm màng bồ đào và viêm dây thần kinh thị giác.
- Thiếu máu tan máu tự miễn và giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát.
- Bệnh bạch cầu cấp, u lympho ác tính và đa u tủy.
- Các trường hợp cần ức chế miễn dịch trong cấy ghép.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Tamdeflo 6 ức chế miễn dịch, chống viêm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Aticosta 6 mg
3.1 Liều dùng
Liều được lựa chọn theo bệnh lý, mức độ nghiêm trọng, đáp ứng và khả năng dung nạp của từng người bệnh. Ưu tiên mức liều thấp nhất đạt hiệu quả, có thể điều chỉnh tăng khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện stress.
Về hiệu lực chống viêm, 6mg deflazacort tương đương khoảng 5mg prednisolon hoặc prednison.
Người lớn
| Tình trạng | Liều dùng |
| Rối loạn cấp tính | Liều ban đầu có thể đến 120mg/ngày |
| Duy trì trong phần lớn trường hợp | 3-18mg/ngày |
| Viêm khớp dạng thấp | Duy trì 3-18mg/ngày, điều chỉnh tăng nếu cần |
| Cơn hen cấp | 48-72mg/ngày tùy mức độ, giảm dần khi kiểm soát được cơn |
| Hen mạn tính | Dùng liều thấp nhất kiểm soát được triệu chứng |
| Bệnh lý khác | Ước tính liều khởi đầu theo tỷ lệ tương đương với prednison hoặc prednisolon, duy trì bằng liều thấp nhất có hiệu quả lâm sàng |
Trẻ em
Dữ liệu sử dụng còn hạn chế. Chọn liều thấp nhất có hiệu quả và ưu tiên chế độ cách ngày, tức 1 ngày uống, 1 ngày nghỉ.
Đối tượng đặc biệt
Suy gan có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu, cần theo dõi và điều chỉnh về liều thấp nhất có hiệu quả.
Suy thận không đòi hỏi lưu ý riêng ngoài các thận trọng thông thường khi dùng glucocorticoid.
Người cao tuổi áp dụng các nguyên tắc dùng glucocorticoid thông thường, nhưng cần theo dõi sát do hậu quả của tác dụng phụ có thể nghiêm trọng hơn.
Giảm liều và ngừng điều trị
Không ngừng đột ngột khi đã dùng liều cao hơn mức sinh lý, khoảng 9mg/ngày, trong hơn 3 tuần. Tốc độ giảm liều phụ thuộc nguy cơ tái phát bệnh và khả năng phục hồi trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận. Khi giảm đến khoảng 9mg/ngày, cần tiếp tục hạ liều chậm hơn.
Liệu trình không quá 3 tuần có thể được ngừng ngay nếu đánh giá không có nguy cơ tái phát. Với liều đến 48mg/ngày trong thời gian này, phần lớn bệnh nhân không gặp ức chế trục nội tiết có ý nghĩa lâm sàng.
3.2 Cách dùng
Thuốc Aticosta 6 mg được dùng bằng đường uống vào buổi sáng.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Aticosta 6 mg.
Nhiễm trùng toàn thân trừ khi áp dụng liệu pháp chống nhiễm trùng đặc hiệu.
Bệnh nhân đang sử dụng vaccin virus sống.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Deflacor 6mg - Điều trị loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD)
5 Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Aticosta 6 mg, có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:
- Tăng cân.
- Ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận, vô kinh, phù mặt kiểu Cushing.
- Tăng khả năng mắc và mức độ nặng của nhiễm trùng, che lấp biểu hiện bệnh, nhiễm trùng cơ hội, tái hoạt lao phổi.
- Khó tiêu, buồn nôn, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết.
- Loãng xương, gãy đốt sống hoặc xương dài.
- Khí sắc chán nản, bất ổn cảm xúc, rối loạn hành vi.
- Quá mẫn, bao gồm sốc phản vệ.
- Bầm tím.
- Chậm tăng trưởng ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên, hội chứng cai steroid….
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Aticosta 6 mg.
6 Tương tác
Các thuốc gây cảm ứng enzym gan như Rifampicin, Rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, Phenytoin, primidon và aminoglutethimid: Khuyến cáo tăng liều duy trì deflazacort khi phối hợp do deflazacort được chuyển hóa tại gan.
Các thuốc ức chế enzym gan như ketoconazol: Có thể cần giảm liều duy trì deflazacort khi dùng đồng thời.
Estrogen: Có thể cần giảm liều corticosteroid ở bệnh nhân đang sử dụng estrogen.
Thuốc hạ đường huyết, kể cả Insulin, thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu: Corticosteroid có thể đối kháng tác dụng của các thuốc này.
Acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chủ vận beta₂, các xanthin và carbenoxolon: Corticosteroid làm tăng tác dụng gây hạ Kali máu khi phối hợp.
Thuốc chống đông nhóm coumarin: Corticosteroid làm tăng tác dụng chống đông. Cần giám sát chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin nhằm phòng ngừa chảy máu tự phát.
Thuốc giãn cơ không khử cực: Phối hợp với corticosteroid toàn thân có thể gây giãn cơ kéo dài và bệnh cơ cấp tính. Nguy cơ tăng khi corticosteroid được dùng liều cao, kéo dài hoặc thời gian liệt cơ kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân thở máy lâu ngày tại đơn vị điều trị tích cực.
Salicylat: Corticosteroid làm tăng Độ thanh thải salicylat qua thận. Ngừng corticosteroid đột ngột có thể dẫn đến nhiễm độc salicylat.
Thuốc chống nhiễm trùng: Glucocorticoid có thể ức chế đáp ứng thông thường của cơ thể đối với vi sinh vật. Cần bảo đảm hiệu quả của liệu pháp chống nhiễm trùng và theo dõi sát bệnh nhân.
Thuốc tránh thai: Có thể làm tăng nồng độ glucocorticoid trong huyết tương do thay đổi chuyển hóa hoặc sự gắn kết với protein huyết thanh. Cần theo dõi chặt chẽ khi phối hợp.
Thuốc kháng acid: Có thể làm giảm Sinh khả dụng của deflazacort. Hai thuốc cần được dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.
Các chất ức chế CYP3A, bao gồm chế phẩm chứa cobicistat: Có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn toàn thân của corticosteroid. Tránh phối hợp, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Nếu sử dụng đồng thời, cần theo dõi các tác dụng không mong muốn này.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chọn liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất, dùng 1 liều/buổi sáng hoặc cách ngày và đánh giá định kỳ.
Điều trị kéo dài có thể gây ức chế, teo vỏ thượng thận tồn tại sau ngừng thuốc, cần giảm liều từ từ và điều chỉnh khi có bệnh xen kẽ, chấn thương hoặc phẫu thuật.
Lao hoạt động chỉ dùng trong trường hợp quy định kèm thuốc kháng lao, lao tiềm ẩn cần theo dõi tái hoạt và dự phòng nếu điều trị kéo dài.
Theo dõi sát người mắc bệnh tim mạch, tiêu hóa, đái tháo đường, loãng xương, nhược cơ, động kinh, suy gan, suy thận hoặc tiền sử bệnh cơ do corticosteroid.
Có thể chậm tăng trưởng không hồi phục, trẻ sơ sinh dùng glucocorticoid toàn thân cần siêu âm theo dõi tim.
Không dùng khi không dung nạp galactose di truyền, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Deflazacort qua được nhau thai. Chưa có bằng chứng corticosteroid làm tăng dị tật bẩm sinh ở người, nhưng dùng kéo dài hoặc nhiều đợt có thể gây chậm phát triển trong tử cung và suy thượng thận ở trẻ sơ sinh, thường tự hồi phục. Chỉ kê đơn khi lợi ích vượt nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Corticosteroid bài tiết vào sữa mẹ, nhưng dữ liệu riêng của deflazacort chưa có. Liều đến 50mg/ngày ít có khả năng gây tác dụng toàn thân ở trẻ, liều cao hơn có thể ức chế thượng thận. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ cho cả mẹ lẫn trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều cấp có thể không cần điều trị. Liều gây chết trung bình qua đường uống ở động vật lớn hơn 4.000mg/kg.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Aticosta 6 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Cecorte 6 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Phúc Vinh. Thành phần chứa Deflazacort 6mg được bào chế dạng viên nén, được chỉ định điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD), sốc phản vệ, hen suyễn, ức chế miễn dịch trong ghép tạng…
- Thuốc Nasargum 6mg được sản xuất bởi Medinfar Manufacturing, S.A.. Thành phần chứa Deflazacort 6mg được bào chế dạng viên nén, được chỉ định trong sốc phản vệ, hen suyễn, ức chế miễn dịch trong ghép tạng…
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Deflazacort thuộc nhóm glucocorticoid dùng toàn thân, mã ATC H02AB13, có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch được ứng dụng trong nhiều bệnh lý. Hoạt tính tương tự các thuốc chống viêm steroid khác, với tỷ lệ hoạt lực so với prednisolon được ghi nhận trong nghiên cứu lâm sàng là 0,69-0,89.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Deflazacort được hấp thu tốt khi uống. Chất chuyển hóa có hoạt tính D 21-OH đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5-2 giờ.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 40% chất chuyển hóa liên kết với protein huyết tương, không có ái lực với globulin gắn corticosteroid, còn gọi là transcortin.
9.2.3 Chuyển hóa
Esterase huyết tương nhanh chóng chuyển deflazacort thành D 21-OH có hoạt tính. Chất này tiếp tục được chuyển hóa rộng rãi, tạo deflazacort 6-beta-OH.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận, khoảng 70% liều qua nước tiểu và 30% qua phân. Khoảng 18% liều được thải qua nước tiểu dưới dạng D 21-OH, còn deflazacort 6-beta-OH chiếm khoảng 1/3 lượng thải trừ qua nước tiểu.
Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,1-1,9 giờ.
10 Thuốc Aticosta 6 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Aticosta 6 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Aticosta 6 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Aticosta 6 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng đường uống, phù hợp với chế độ sử dụng vào buổi sáng.
- Hoạt chất của Aticosta 6 mg có tỷ lệ hoạt lực so với prednisolon được ghi nhận trong nghiên cứu lâm sàng ở mức 0,69-0,89.
13 Nhược điểm
- Tương tác với nhiều nhóm thuốc, làm tăng yêu cầu rà soát các thuốc đang dùng và theo dõi trong quá trình điều trị.
Tổng 11 hình ảnh












