Atazicin 150mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Số đăng ký | 893110088400 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Nizatidin |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1764 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Atazicin 150mg bao gồm:
- Nizatidin hàm lượng 150mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atazicin 150mg
Chỉ định Atazicin 150mg trong:
- Loét dạ dày lành tính.[1]
- Loét tá tràng.
- Loét tá tràng và/hoặc dạ dày do dùng đồng thời các thuốc NSAIDs.
- Dự phòng tái phát các tình trạng loét dạ dày lành tính, loét tá tràng.
- Trào ngược dạ dày-thực quản.

==>> Đọc thêm: Thuốc Nitidine 15mg/ml Phương Đông điều trị loét tá tràng - dạ dày
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atazicin 150mg
3.1 Liều dùng
Người lớn:
| Chỉ định | Liều lượng |
| Loét dạ dày lành tính | 2 viên/ngày, vào buổi tối, trong 4 hay 8 tuần, nếu cần. Cần loại trừ bệnh ung thư dạ dày trước khi điều trị với Nizatidin. Nếu cần, có thể chia thành 1 viên uống buổi sáng, 1 viên uống buổi tối. |
| Trào ngược dạ dày-thực quản | Dùng từ 1-2 viên/lần, ngày 2 lần. Liệu pháp kéo dài tới 12 tuần được dùng cho đối tượng có kèm theo viêm, ợ chua và loét. |
| Loét tá tràng và/hoặc dạ dày do dùng đồng thời các thuốc NSAIDs | 2 viên/ngày (uống 2 viên trước khi ngủ hoặc là 1 viên sáng, 1 viên tối) trong tối đa 8 tuần. Hầu hết vết loét lành trong 4 tuần. Trong thời gian chữa trị với Nizatidin, có thể tiếp tục dùng NSAID. |
| Loét tá tràng | 2 viên/ngày, vào buổi tối. Nên tiếp tục chữa trị trong 4 tuần, có thể giảm liều khi vết loét đã lành (nội soi để xác định). Hầu hết vết loét sẽ lành trong vòng 4 tuần, nếu còn chưa lành hẳn sau 4 tuần thì nên dùng thêm 4 tuần nữa. |
| Dự phòng tái phát các tình trạng loét dạ dày lành tính, loét tá tràng | 1 viên/ngày, vào buổi tối |
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng Nizatidin.
Người suy thận:
| Chỉ định | Suy thận vừa (ClCr < 50ml/phút) | Suy thận nặng (ClCr < 20ml/phút) |
| Loét dạ dày lành tính | 1 viên vào buổi tối/ngày | 1 viên dùng cách ngày |
| Trào ngược dạ dày-thực quản | Từ 1 viên/lần/ngày lên tới 1 viên/lần x 2 lần/ngày | Từ 1 viên sử dụng cách ngày lên tới 1 viên/lần/ngày |
| Loét tá tràng và/hoặc dạ dày do dùng đồng thời các thuốc NSAIDs | 1 viên vào buổi tối | 1 viên dùng cách ngày |
| Loét tá tràng | 1 viên vào buổi tối/ngày | 1 viên dùng cách ngày |
| Dự phòng tái phát các tình trạng loét dạ dày lành tính, loét tá tràng | 1 viên vào buổi tối, dùng cách ngày | 1 viên/lần/ngày vào buổi tối ngày thứ 3 |
3.2 Cách dùng
Dùng Atazicin 150mg đường uống.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với Nizatidin, chất đối kháng thụ thể H2 hoặc tá dược của Atazicin 150mg.
5 Tác dụng phụ
Có thể bị nổi mề đay, đổ mồ hôi. Tăng phosphatase kiềm hoặc transaminase nhẹ, thoáng qua, không có triệu chứng.
Hiếm gặp: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu, viêm mạch, tăng acid uric huyết, buồn ói, sốt, đau cơ, sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn,...
6 Tương tác
Nizatidin không ức chế những thuốc có gắn CYP450 ở gan, nhưng có thể làm gia tăng hấp thu salicylat khi chúng được dùng ở liều rất cao.
Về lâm sàng, hấp thu Nizatidin không chịu ảnh hưởng bởi chất kháng cholinergic, thức ăn hoặc thuốc antacid.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bởi vì Nizatidin được chuyển hóa 1 phần tại gan, thải trừ chủ yếu qua thận, cho nên cần cẩn trọng khi dùng Nizatidin cho các trường hợp suy thận hay suy gan.
Trước khi dùng Nizatidin để chữa bệnh loét dạ dày, cần loại trừ bệnh ung thư, bởi thuốc này có thể che giấu triệu chứng cũng như làm chậm việc chẩn đoán bệnh ung thư.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ nên dùng Atazicin 150mg cho người đang có bầu, nuôi con bú khi thực sự rất cần.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa ghi nhận ảnh hưởng, tuy nhiên không nên điều khiển xe, máy móc nếu trong khi dùng Atazicin 150mg thấy buồn ngủ, chóng mặt.
7.4 Xử trí khi quá liều
Thử nghiệm ở động vật có ghi nhận phản ứng phụ kiểu cholinergic, gồm nôn ói, ỉa chảy, tiết nước bọt,,...sau khi uống liều rất lớn.
Khuyến khích chữa triệu chứng. Có thể giảm hấp thu thuốc bằng gây nôn, dùng than hoạt hoặc là rửa dạ dày.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, nên bảo quản Atazicin 150mg nơi dưới 30 độ C, khô ráo.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc BV NIZAT 150 giảm acid dịch vị trong loét dạ dày
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Atazicin 150mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Kagawas-150 sản xuất bởi CTCP Dược phẩm Đạt Vi Phú có chứa hoạt chất Nizatidin 150mg. Thuốc dùng trong loét dạ dày, triệu chứng thừa acid dạ dày,...
Mezagastro 150mg sản xuất bởi CTCP dược phẩm Hà Tây với chỉ định chữa loét dạ dày, tá tràng, trào ngược,... Mỗi viên có 150mg Nizatidin.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nizatidin là chất đối kháng mạnh với thụ thể histamin H2, có cạnh tranh, chọn lọc và hoàn toàn có thể đảo ngược. Bởi vì làm giảm tích bài tiết acid dịch vị nên Nizatidin có thể làm giảm đáng kể nồng độ pepsin và acid dạ dày cả khi ở trạng thái kích thích hoặc cơ bản.
Từ những thử nghiệm lâm sàng riêng biệt, dùng 1 liều Nizatidin duy nhất mỗi ngày hoặc chia thành 2 lần dùng mỗi ngày có khả năng ức chế đáng kể việc tiết acid dịch vị, đồng thời các cơn đau do loét thường giảm nhanh chóng.
Nizatidin không có tác động kháng androgen và cũng ảnh hưởng tới nồng độ tại huyết thanh của hormon tăng trưởng, Estradiol, gastrin, prolactin, cortisol, 5-alpha-dihydrotestosteron, gonadotropin, Hormon chống bài niệu hoặc testosteron.
9.2 Dược động học
Hấp thu nhanh, Cmax đạt được khi dùng 150mg và 300mg lần lượt khoảng 700-1800ng/ml và 1400-3600ng/ml. Thời gian để có Cmax thường là sau 2 tiếng dùng thuốc. Sinh khả dụng là 70% với nửa đời khoảng 1,6 tiếng.
Khoảng 35% thuốc gắn protein.
Chuyển hóa bước đầu qua gan với mức nhỏ (6%), tuy nhiên được thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 60% ở dạng không đổi. Sản phẩm chuyển hóa gồm N-oxy (5%), desmethyl Nizatidin (7%) và Sulphoxyd (6%). Trong có desmethyl Nizatidin có hoạt tính nhưng hiệu lực hạn chế.
Có hơn 90% liều lượng bị thải vào nước tiểu trong 12 tiếng.
10 Thuốc Atazicin 150mg giá bao nhiêu?
Thuốc Atazicin 150mg An Thiên hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Atazicin 150mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Atazicin 150mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Nizatidin làm giảm rõ rệt nồng độ pepsin và acid dịch vị. Do đó thuốc Atazicin có hiệu quả với các trường hợp loét tá tràng, dạ dày hoặc bệnh trào ngược.
- Trong chữa trị loét dạ dày tá tràng, thuốc Nizatidin có hiệu quả tương đương với Ranitidin. Tuy nhiên phản ứng phụ do Nizatidin ít xảy ra hơn Ranitidin.[2]
- Hàm lượng trong viên Atazicin 150mg giúp chia liều dễ dàng, thích hợp với người có tình trạng suy thận.
13 Nhược điểm
- Khi dùng Atazicin 150mg có thể bị nổi mày đay, đổ mồ hôi.
Tổng 15 hình ảnh















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả V di Ciommo và F Ferrario (đăng tháng 9 năm 1993). [Nizatidine: a meta-analytical study], Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 03 năm 2026.

