1 / 11
thuoc atalzan 100vien 1 A0581

Atalzan (100 viên)

Thuốc kê đơn

100.000
Đã bán: 115 Còn hàng
Thương hiệuPhapharco, Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận
Số đăng kýVD-32079-19
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiChai 100 viên
Hoạt chấtIbuprofen, Paracetamol (Acetaminophen)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmaa8460
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Dược sĩ Vương Uyên Biên soạn: Dược sĩ Vương Uyên
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

Lượt xem: 1035 lần

Thuốc Atalzan (100 viên) được sử dụng trong điều trị giảm nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu; giảm các cơn đau trên cơ xương từ nhẹ tới trung bình. Vậy, thuốc có liều dùng như thế nào? Cần những lưu ý gì khi sử dụng?  Hãy cùng Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) tìm hiểu những thông tin về thuốc Atalzan (100 viên) trong bài viết sau đây. 

1 Thành phần

Mỗi viên Atalzan có chứa là:

  • Paracetamol…………………….325mg.
  • Ibuprofen…………………………200mg.
  • Tá dược………………………….vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Atalzan (100 viên)

2.1 Tác dụng của thuốc Atalzan (100 viên)

Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với Aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase chưa được biết đầy đủ.

Paracetamol thường được chọn làm thuốc giảm đau và hạ sốt, đặc biệt ở người cao tuổi và ở người có chống chỉ định dùng salicylat hoặc NSAID khác, như người bị hen, có tiền sử loét dạ dày tá tràng và trẻ em.

Paracetamol không có tác dụng trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. 

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. 

Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. 

Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém Indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 - 2 giờ. 

2.2 Chỉ định thuốc Atalzan (100 viên)

Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hay bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân.

Giảm nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.

==>> Bạn đọc xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc SaVi Alvic - giảm đau, hạ sốt hiệu quả https://trungtamthuoc.com/thuoc-savi-alvic

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Atalzan (100 viên)

3.1 Liều dùng thuốc Atalzan (100 viên)

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 1 viên mỗi 6 giờ khi cần.

Không dùng quá 10 ngày.

3.2 Cách dùng thuốc Atalzan (100 viên) hiệu quả nhất

Nuốt cả viên với nước thường.

Nên sử dụng sau khi ăn để giảm các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

4 Chống chỉ định

Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Suy gan nặng.

Người bị hen suyễn hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, tim mạch, tiền sử loét dạ dày, tá tràng, suy gan, suy thận.

Người bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận.

Ba tháng cuối thai kỳ.

Người mắc bệnh trong nhóm bệnh tạo keo.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Hapacol Pain giảm đau các triệu chứng từ nhẹ đến trung bình

5 Tác dụng phụ

Tần suất ADRĐối với ParacetamolĐối với Ibuprofen
Thường gặp sốt, mệt mỏi, chướng bụng, nôn, buồn nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban…
Ít gặpBan, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngàyphản ứng dị ứng, viêm mũi, nổi mề đay, đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian chảy máu kéo dài
Hiếm gặphội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấpphù, nổi ban, hội chứng Steven-Johnson, rụng tóc, hạ natri, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn và hôn mê, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, nhạy cảm với ánh sáng…
Tần suất không rõ ràngphản ứng quá mẫn 

6 Tương tác

Thuốc uống chống đông: Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Dữ liệu nghiên cứu còn mâu thuẫn nhau và còn nghi ngờ về tương tác này, nên paracetamol được ưa dùng hơn khi dùng để giảm đau nhẹ và hạ sốt trên các đối tượng đang dùng Coumarin hoặc dẫn chất indandion.

Khi dùng liệu pháp hạ nhiệt cùng với Phenothiazin có thể gây hạ sốt nghiêm trọng.

Rượu cùng Altazan 100 viên có thể gây độc gan.

Thuốc chống co giật dùng đồng thời với Paracetamol cũng tăng nguy cơ gây độc cho gan.

Probenecid sẽ làm giảm đào thải paracetamol là làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương của paracetamol.

Ibuprofen hiệp đồng tác dụng với warfarin gây chảy máu dạ dày. Phối hợp 2 thuốc này làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày cao hơn… 

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng khi dùng cho trẻ sơ sinh thiếu tháng, bệnh nhân tăng bilirubin toàn phần.

Cần chú ý huyết áp, biến cố tim mạch khi dùng Ibuprofen.

Cần thận trọng vì tác dụng hạ nhiệt và chống viêm của Ibuprofen có thể che mờ các dấu hiệu và triệu chứng viêm của các bệnh khác.

Các thuốc NSAIDs dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối tim mạch.

Để giảm thiểu các nguy cơ xảy ra ADR, cần dùng Atalzan ở liều dùng hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Cận thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi, người suy gan, nghiện rượu.

Hãy tránh hoặc hạn chế sử dụng rượu trong thời gian dùng thuốc chứa Paracetamol.

7.2 Vận hành máy móc, lái xe

Không ảnh hưởng.[1].

7.3 Lưu ý khi sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Thuốc vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ. Tuy nhiên, vẫn chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

7.4 Xử trí khi quá liều

Hoạt chấtBiểu hiện quá liềuXử trí
Paracetamol

Nôn, buồn nôn, đau bụng, methemoglobin máu dẫn đến xanh tím da, niêm mạc

Ngộ độc nặng gây kích thích thần kinh trung ương, kích động, mê sảng. Sau đó gây ức chế hệ thần kinh trung ương như sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp, suy tuần hoàn…

Nhanh chóng đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế để chẩn đoán sớm nhất nồng độ Paracetamol có trong huyết

Rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc

Liệu pháp giải độc là dùng những hợp chất Sulfhydryl, phải giải độc ngay, càng sớm càng tốt nếu chưa uống quá 36 giờ

Ibuprofen

Cần đánh giá cụ thể trên từng bệnh nhân

Các biểu hiện đã từng ghi nhận: đau bụng, buồn nôn, nôn, ngủ gà, đau đầu, cơn co cứng, ức chế thần kinh trung ương, co giật, hạ huyết áp, thở nhanh, rung nhĩ, hiếm khi nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, tăng Kali huyết, ngừng thể (thấy trên trẻ nhỏ), ức chế hô hấp, suy hô hấp…

Điều trị hỗ trợ là chủ yếu

Dùng các biện pháp sau để tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn, lợi tiểu, uống than hoạt hoặc thuốc tẩy muối

Nặng: thẩm tách máu, truyền máu…

7.5 Bảo quản 

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Để Atalzan lọ nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa tầm tay của trẻ em và nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-32079-19

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận, Việt Nam.

Đóng gói: Chai 100 viên.

9 Thuốc Atalzan (100 viên) giá bao nhiêu?

Thuốc Atalzan (100 viên) hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 0868 552 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Atalzan (100 viên) mua ở đâu?

Thuốc Atalzan (100 viên) mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Atalzan (100 viên) để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11 Ưu điểm

  • Hiệu quả trong việc làm giảm các cơn đau cơ xương từ nhẹ đến trung bình.
  • Thích hợp để các bạn nữ giảm chóng mặt, đau bụng kinh.
  • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và dùng theo đường uống dễ dàng sử dụng.
  • Liều lượng và cách dùng dễ nhớ.
  • Giá thành phải chăng.
  • Được sản xuất trên dây chuyền đạt chuẩn chất lượng GMP-WHO.
  • Ibuprofen là một loại thuốc chống viêm không steroid thường được dùng cho trẻ em ở nhiều độ tuổi khác nhau để hạ sốt và giảm đau và được phê duyệt là thuốc không kê đơn ở nhiều quốc gia trên toàn thế giới.[2].

12 Nhược điểm

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi, người suy gan, nghiện rượu.

Tổng 11 hình ảnh

thuoc atalzan 100vien 1 A0581
thuoc atalzan 100vien 1 A0581
thuoc atalzan 100vien 2 M5360
thuoc atalzan 100vien 2 M5360
thuoc atalzan 100vien 3 R7028
thuoc atalzan 100vien 3 R7028
thuoc atalzan 100vien 4 Q6116
thuoc atalzan 100vien 4 Q6116
thuoc atalzan 100vien 5 A0766
thuoc atalzan 100vien 5 A0766
thuoc atalzan 100vien 6 R7607
thuoc atalzan 100vien 6 R7607
thuoc atalzan 100vien 7 A0357
thuoc atalzan 100vien 7 A0357
thuoc atalzan 100vien 8 A0445
thuoc atalzan 100vien 8 A0445
thuoc atalzan 100vien 9 N5728
thuoc atalzan 100vien 9 N5728
thuoc atalzan 100vien 10 S7477
thuoc atalzan 100vien 10 S7477
thuoc atalzan 100vien 11 F2685
thuoc atalzan 100vien 11 F2685

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc Atalzan (100 viên) do Bộ y tế - Cục Quản lý dược cấp phép, tải bản PDF tại đây
  2. ^ Tác giả: Victoria C Ziesenitz và cộng sự (Ngày đăng: tháng 8  năm 2017). Efficacy and Safety of Ibuprofen in Infants Aged Between 3 and 6 Months,PubMed. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2023
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Xin giá sản phẩm

    Bởi: Hùng vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Atalzan (100 viên) 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Atalzan (100 viên)
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Date xa, hàng chính hãng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Dopola 2mg
Dopola 2mg
Liên hệ
Aceclonac
Aceclonac
Liên hệ
Tomethrol 4mg
Tomethrol 4mg
Liên hệ
Bostaflam 25mg
Bostaflam 25mg
Liên hệ
Predstad 20
Predstad 20
Liên hệ
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633