1 / 8
thuoc a t warfarin 1 1 A0634

A.T Warfarin 1

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Số đăng ký893110232123
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtWarfarin Natri
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhb441
Chuyên mục Thuốc Chống Đông Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc A.T Warfarin 1 chứa:

  • Warfarin sodium (dưới dạng warfarin sodium clathrate) 1mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc A.T Warfarin 1

2.1 Tác dụng

Warfarin natriThuốc chống đông máu nhóm coumarin, tác dụng gián tiếp và tan tốt trong nước nên có thể dùng đường tiêm hoặc uống. 

Thuốc ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K tại gan gồm yếu tố II, VII, IX và X, đồng thời ức chế protein C và protein S. Do cơ chế này, các yếu tố đông máu không được gamma-carboxyl hóa đầy đủ nên không có hoạt tính. Khác với heparin, warfarin không có tác dụng chống đông máu in vitro.

2.2 Chỉ định

Thuốc A.T Warfarin 1 được chỉ định dùng cho trường hợp sau:

  • Phòng ngừa biến chứng huyết khối nghẽn mạch ở người bệnh rung nhĩ kéo dài hoặc kịch phát, bệnh van hai lá, van nhân tạo.
  • Điều trị nhồi máu cơ tim.
  • Dự phòng các biến chứng huyết khối tắc mạch sau nhồi máu cơ tim có biến chứng, gồm: huyết khối nội tâm mạc, rối loạn vận động thất trái nặng gây tắc mạch, tiếp nối heparin.
  • Phòng ngừa nhồi máu cơ tim tái phát, đặc biệt ở trường hợp không dung nạp hoặc có chống chỉ định với Aspirin.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, đồng thời dự phòng nguy cơ tái phát, thường sử dụng sau giai đoạn điều trị bằng heparin.
  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc phổi ở người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng.
  • Phòng ngừa hình thành cục máu đông trong catheter.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Warfarin 2 SPM điều trị tắc cục máu đông

Tác dụng - Chỉ định của thuốc A.T Warfarin 1

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc A.T Warfarin 1

3.1 Liều dùng

Liều warfarin được xác định riêng cho từng người bệnh dựa vào chỉ số INR. Thông thường, INR mục tiêu khoảng 2,5, dao động từ 2 đến 3.

Liều đầu tiên là liều thăm dò, cần chọn gần với liều cân bằng dự kiến. Thường liều bắt đầu 5mg, không dùng liều tấn công vì không rút ngắn thời gian điều trị và có thể tăng nguy cơ chảy máu. Người cao tuổi, cân nặng dưới 50 kg hoặc suy gan nên dùng liều khởi đầu thấp hơn.

Trong quá trình điều trị, cần theo dõi INR để điều chỉnh liều, thường tăng giảm 1mg. Sau mỗi lần chỉnh liều, tác dụng thường xuất hiện sau 1 đến 4 ngày.

Người cao tuổi:

  • Dùng liều khởi đầu thấp. Liều cân bằng trung bình thường bằng 1/2 đến 3/4 liều của người trẻ.

Trẻ em:

  • Kinh nghiệm dùng warfarin ở trẻ em còn hạn chế. Nếu dùng cho trẻ dưới 1 tháng tuổi, cần có chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. Liều phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và mục tiêu INR từ 2 đến 3.

Liều khuyến cáo tham khảo:

  • Liều ban đầu: 0,20 mg/kg/ngày trong 2 ngày đầu.
  • Liều cân bằng trung bình: trẻ dưới 12 tháng tuổi dùng 0,32 mg/kg/ngày; trẻ từ 12 tháng đến 10 tuổi chưa có dữ liệu; trẻ từ 11 đến 18 tuổi dùng 0,09 mg/kg/ngày.

Thuốc dùng 1 đến 2 lần/ngày. Trong tháng đầu, cần theo dõi INR hằng ngày. Khoảng cách giữa hai lần đo INR không quá 15 ngày. INR ở trẻ em có thể thay đổi do sốt, tiêu chảy, nôn, thay đổi chế độ ăn hoặc dùng thuốc khác.

Tiếp nối heparin:

Do warfarin có tác dụng chậm, cần duy trì Heparin liều ổn định trong giai đoạn đầu cho đến khi INR đạt mục tiêu trong 2 ngày liên tiếp. Trong trường hợp giảm tiểu cầu do heparin, không nên dùng warfarin sớm sau khi ngừng heparin nếu còn nguy cơ tăng đông máu do giảm sớm protein S.

3.2 Cách dùng

Thuốc A.T Warfarin 1mg được dùng bằng đường uống, uống đúng giờ - ngày uống 1 lần vào buổi chiều.

Nếu lỡ quên liều cần phải uống ngay trong 1 ngày, càng sớm càng tốt.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc A.T Warfarin 1 hoặc với các dẫn chất khác của coumarin.

Người bệnh không tuân thủ dùng thuốc.

Người nghiện rượu.

Tiền sử dễ bị ngã, người bệnh cao tuổi, tâm thần, không kiểm soát được.

Suy gan nặng.

Tiền sản giật/sản giật; dọa sẩy thai, mang thai (3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kì, trừ người bệnh mang van nhân tạo cơ học).

Tình trạng dễ xuất huyết (như chảy máu ở Đường tiêu hóa, hô hấp hoặc tiết niệu sinh dục; phình mạch; xuất huyết não; sau khi chọc tủy sống và các thủ thuật chẩn đoán hoặc điều trị khác có khả năng gây chảy máu nặng; tiền sử tạng xuất huyết); mới phẫu thuật ở mắt hoặc hệ thần kinh trung ương; gây tê phong bế lớn ở vùng thắt lưng hoặc phẫu thuật lớn.

Viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn bán cấp.

Tiền sử bị hoại tử do warfarin.

Trong vòng 72 giờ sau cuộc phẫu thuật lớn có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng.

Tăng huyết áp ác tính hoặc chưa kiểm soát được.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Tivogg-2 dự phòng tắc mạch và huyết khối tĩnh mạch

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của thuốc A.T Warfarin 1 có thể gặp:

  • Sốt
  • Quá mẫn
  • Xuất hiện não, xuất huyết dưới màng cứng
  • Xuất huyết
  • Tràn máu màng phổi, chảy máu cam
  • Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết trực tràng, viêm tụy, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa
  • Vàng da, rối loạn chức năng gan
  • Phát ban, rụng tóc, ban xuất huyết, hoại tử da
  • Đi tiểu ra máu
  • Hematocrit giảm không giải thích được; huyết sắc tố giảm

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc A.T Warfarin 1.

6 Tương tác

Các thuốc kháng vitamin K có khả năng tương tác với nhiều thuốc khác. Khi bắt đầu, thay đổi hoặc ngừng một thuốc trong quá trình điều trị, cần kiểm tra INR sau 3 đến 4 ngày.

Chống chỉ định phối hợp:

  • Acid Acetylsalicylic liều cao dùng đường toàn thân
  • Thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol
  • Miconazol dùng đường toàn thân hoặc gel bôi miệng
  • Millepertuis còn gọi là St John’s Wort, Hypericum perforatum
  • Tamoxifen

Tác dụng của warfarin có thể tăng lên khi phối hợp:

Tác dụng của warfarin có thể tăng lên hoặc giảm khi phối hợp:

  • ACTH, corticoid 

Tác dụng của warfarin có thể giảm khi phối hợp

  • Rượu (nghiện rượu), aminoglutethimid, barbiturat, carbamazepin, ethclorvynol, glutethimid, Griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, Rifampicin.
  • Thuốc ngừa thai loại uống chứa estrogen, spironolacton, cholestyramin, sucralfat, vitamin K, darunavir, dicloxacillin, lopinavir, mercaptopurin, nafcillin, Ritonavir, Azathioprine, Phenytoin

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Trước khi dùng warfarin, cần đánh giá khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh. Người bệnh phải hiểu rõ liều dùng, nguy cơ nếu quên thuốc, lịch tái khám, xét nghiệm máu và các ảnh hưởng đến lối sống.

Cần theo dõi INR định kỳ trong quá trình điều trị. Phải đặc biệt theo dõi người bệnh trong giai đoạn đầu điều trị, thời điểm mới xuất viện về nhà và khi có nguy cơ chảy máu cao.

Thận trọng ở người cao tuổi vì thường dùng nhiều thuốc phối hợp, chế độ ăn dễ thay đổi, dễ quên liều và có nguy cơ quá liều, nhất là lúc bắt đầu điều trị.

Trường hợp suy thận nặng cần giảm liều ban đầu, điều chỉnh theo INR và theo dõi sát. Nếu suy thận kèm suy gan, giảm protein huyết hoặc mắc bệnh nhiễm khuẩn, nên chọn nhóm thuốc khác phù hợp hơn.

Trước phẫu thuật hoặc thủ thuật, cần cân nhắc nguy cơ huyết khối và nguy cơ xuất huyết. Nếu cần can thiệp có chảy máu, phải ngừng thuốc chống đông và duy trì INR trong khoảng 2 đến 3. Có thể ngừng thuốc 3 đến 4 ngày trước can thiệp, theo dõi INR và can thiệp khi INR dưới 1,5. Sau đó điều trị lại warfarin trong thời kỳ hậu phẫu, có thể dùng heparin mới khi INR dưới 2.

Trường hợp phải phẫu thuật cấp cứu, nếu có nguy cơ chảy máu cao cần tiêm tĩnh mạch vitamin K liều 1 mg và truyền phức hợp đông máu phụ thuộc vitamin K. Nếu cần kiểm tra nhanh, có thể truyền phức hợp đông máu đặc hiệu tùy thuộc vitamin K.

Ở người có nguy cơ huyết khối cao, có thể ngừng warfarin và theo dõi INR. Có thể bắt đầu heparin tĩnh mạch hoặc dưới da khi INR dưới 2. Sau can thiệp, có thể dùng lại heparin tĩnh mạch hoặc dưới da cho đến khi đạt INR trên 2.

Trường hợp thiếu hụt bẩm sinh protein C hoặc protein S, khi dùng warfarin cần phối hợp heparin hỗ trợ. Nếu thiếu protein C dưới 20%, cần truyền Dung dịch đậm đặc protein C.

Khi dùng vitamin K trong chế độ ăn, cần duy trì ổn định vì thay đổi lượng vitamin K có thể ảnh hưởng đến cân bằng INR. Thức ăn giàu vitamin K gồm gan, bông cải xanh, rau lá xanh, cà chua, rau diếp và cải bắp.

Người bệnh đột biến gen làm giảm chuyển hóa warfarin cần thận trọng khi dùng thuốc. Cần kiểm tra thường xuyên và thông báo cho người bệnh về triệu chứng chảy máu.

Chứng calci hóa mạch máu và hoại tử da có thể xảy ra khi dùng warfarin, tuy hiếm gặp nhưng có thể gây tử vong. Nếu phát hiện tình trạng này, cần dừng warfarin và xem xét thuốc thay thế.

Chuyển hóa warfarin phụ thuộc vào tình trạng tuyến giáp nên cần thận trọng ở bệnh nhân tuyến giáp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định sử dụng ở phụ nữ mang thai.

Thuốc có thể bài tiết qua sữa nhưng với liều điều trị thì không có tác dụng. Vì vậy có thể sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi sử dụng quá liều thuốc A.T Warfarin 1 hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc A.T Warfarin 1 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Tivogg-1 chứa hoạt chất Warfarin natri 1mg, do Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất với số đăng ký VD-30353-18.
  • Thuốc Warfarin 1 SPM chứa hoạt chất Warfarin natri 1mg, do Công ty Cổ phần S.P.M sản xuất với số đăng ký VD-21732-14.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống đông máu loại kháng vitamin K.

Mã ATC: B01AA03

Sau khi bắt đầu điều trị warfarin, các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K bị ức chế theo trình tự phù hợp với thời gian bán thải: yếu tố VII bị ức chế sớm nhất với thời gian bán thải 4 đến 7 giờ, tiếp đến là yếu tố IX 20 đến 24 giờ, yếu tố X 48 đến 72 giờ và cuối cùng là yếu tố II 60 giờ hoặc lâu hơn. Khi ngừng warfarin hoặc bổ sung Vitamin K1, nồng độ các yếu tố đông máu hoạt động phụ thuộc vitamin K dần trở về mức trước điều trị.

Warfarin giúp ngăn hình thành huyết khối muộn và hạn chế sự lan rộng của cục máu đông, nhưng không có tác dụng trực tiếp trên cục máu đông đã hình thành và không phục hồi tổn thương thiếu máu cục bộ. Do tác động đến quá trình tổng hợp các yếu tố đông máu thuộc cả hệ nội sinh và ngoại sinh, thuốc làm kéo dài thời gian prothrombin (PT) và thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa (aPTT).

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Warfarin natri hấp thu nhanh và rất nhiều qua đường tiêu hóa. Tỷ lệ hấp thu giữa các cá thể thay đổi nhiều.

Hấp thu đường uống chậm hơn so với tiêm tĩnh mạch. Tốc độ và mức độ hấp thu khác nhau tùy dạng viên nén.

Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu nhưng không làm giảm mức độ hấp thu. Thuốc không cần uống khi đói vì không ảnh hưởng đáng kể đến Sinh khả dụng.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 4 giờ. Ở người khỏe mạnh, có thể đạt nồng độ đỉnh sau 90 phút.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 99%, chủ yếu là Albumin.

Thuốc phân bố chủ yếu ở gan. Warfarin đi qua nhau thai và nồng độ thuốc trong máu thai nhi có thể tương đương nồng độ thuốc trong huyết tương mẹ.

Ở người, dữ liệu còn hạn chế cho thấy thuốc không vào sữa mẹ.

9.2.3 Chuyển hóa

Warfarin chuyển hóa tại gan.

S-warfarin có tác dụng mạnh hơn R-warfarin, được chuyển hóa chủ yếu qua CYP2C9 thành chất chuyển hóa không hoạt tính hoặc ít hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải hiệu quả trung bình khoảng 40 giờ, dao động từ 20 đến 60 giờ và có thể khác nhau nhiều giữa các cá thể.

Tới 92% liều uống được tìm thấy trong nước tiểu.

10 Thuốc A.T Warfarin 1 giá bao nhiêu?

Thuốc A.T Warfarin 1 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc A.T Warfarin 1 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc A.T Warfarin 1 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc A.T Warfarin 1 có dạng viên nén dùng đường uống, thuận tiện cho người bệnh điều trị ngoại trú.
  • Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, đơn vị có nhà máy đạt GMP WHO, GLP, GSP mang đến sự yên tâm về chất lượng sản phẩm.
  • Liều dùng dễ nhớ, mỗi ngày 1 lần vào khung giờ cố định.

13 Nhược điểm

  • A.T Warfarin 1 cần theo dõi INR chặt chẽ trong điều trị, nhất là khi bắt đầu để tránh biến cố bất lợi xảy ra.

Tổng 8 hình ảnh

thuoc a t warfarin 1 1 A0634
thuoc a t warfarin 1 1 A0634
thuoc a t warfarin 1 2 T7151
thuoc a t warfarin 1 2 T7151
thuoc a t warfarin 1 3 U8644
thuoc a t warfarin 1 3 U8644
thuoc a t warfarin 1 4 N5115
thuoc a t warfarin 1 4 N5115
thuoc a t warfarin 1 5 Q6184
thuoc a t warfarin 1 5 Q6184
thuoc a t warfarin 1 6 F2807
thuoc a t warfarin 1 6 F2807
thuoc a t warfarin 1 7 T8358
thuoc a t warfarin 1 7 T8358
thuoc a t warfarin 1 8 Q6775
thuoc a t warfarin 1 8 Q6775

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Loại này còn sẵn hàng không

    Bởi: Liên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ còn hàng bạn nhé, bạn vui lòng liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt hàng nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
A.T Warfarin 1 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • A.T Warfarin 1
    C
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc dùng tốt, chính hãng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789