1 / 9
thuoc a t pitavastatin 4mg 1 P6311

A.T Pitavastatin 4mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Số đăng ký893110245024
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPitavastatin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhb442
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc A.T Pitavastatin 4mg chứa:

  • Pitavastatin (dưới dạng Pitavastatin calcium) 4mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc A.T Pitavastatin 4mg

Pitavastatin được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử, và rối loạn lipid máu hỗn hợp khi chế độ ăn kiêng cùng các biện pháp không dùng thuốc chưa đạt hiệu quả. 

Thuốc dùng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, giúp giảm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Dutreat 4mg Hạ Cholesterol Hiệu Quả, An Toàn Cho Người Lớn & Trẻ Em

Tác dụng - Chỉ định của thuốc A.T Pitavastatin 4mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc A.T Pitavastatin 4mg

3.1 Liều dùng

Người bệnh cần ăn kiêng giảm cholesterol trước và trong khi dùng thuốc.

Người lớn: 

  • Dùng 1 đến 4 mg, ngày 1 lần. 
  • Liều khởi đầu thường là 1 mg mỗi ngày. 
  • Chỉ chỉnh liều sau ít nhất 4 tuần, tùy đáp ứng, mục tiêu LDL-C và tình trạng người bệnh. Liều tối đa 4 mg mỗi ngày.

Người cao tuổi: Người trên 70 tuổi không cần chỉnh liều.

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tuổi trở lên: 

  • Chỉ dùng khi có bác sĩ chuyên khoa theo dõi. 
  • Liều khởi đầu thường là 1 mg mỗi ngày. Chỉ chỉnh liều sau ít nhất 4 tuần.
  • Trẻ từ 10 tuổi trở lên dùng tối đa 4 mg mỗi ngày. 
  • Trẻ từ 6 đến 9 tuổi dùng tối đa 2 mg mỗi ngày. 
  • Trẻ dưới 6 tuổi chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả.

Bệnh nhân suy thận: 

  • Suy thận nhẹ không cần chỉnh liều nhưng cần thận trọng.
  •  Liều 4 mg chỉ dùng khi đã tăng liều dần và theo dõi chặt chẽ. 
  • Không khuyến cáo liều 4 mg ở người suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: 

  • Không khuyến cáo liều 4 mg. 
  • Liều tối đa là 2 mg mỗi ngày và cần theo dõi sát.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, nuốt nguyên viên, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày, thường vào buổi tối để đạt hiệu quả tốt hơn.

Nếu không nuốt được nguyên viên, có thể phân tán thuốc trong nước rồi uống ngay, tráng lại ly bằng nước và uống hết để đủ liều. Không pha thuốc với nước trái cây có tính acid hoặc sữa.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với pitavastatin, các statin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc A.T Pitavastatin 4mg.

Dùng đồng thời với Cyclosporin.

Bệnh nhân suy gan nặng, bệnh gan thể hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh dai dẳng không rõ nguyên nhân (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường - ULN).

Phụ nữ mang thai, phụ nữ có ý định mang thai, phụ nữ đang cho con bú.

Bệnh nhân bị bệnh cơ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Huditas 4mg - Giảm cholesterol toàn phần, LDL-C ở người từ 6 tuổi trở lên

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

  • Đau đầu.
  • Táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn.
  • Đau cơ, đau khớp.

5.2 Ít gặp

  • Thiếu máu.
  • Chán ăn.
  • Mất ngủ.
  • Chóng mặt, rối loạn nhịp tim, buồn ngủ.
  • Ù tai.
  • Đau bụng, khô miệng, nôn.
  • Tăng men gan (ALT, AST).
  • Ngứa, phát ban.
  • Co thắt cơ.
  • Tiểu gắt.
  • Suy nhược, khó chịu, mệt mỏi, phù ngoại biên.

5.3 Hiếm gặp

  • Giảm thị lực cấp tính.
  • Đau ở lưỡi, viêm tụy cấp.
  • Vàng da ứ mật.
  • Mày đay, ban đỏ.
  • Tiêu cơ vân.
  • Không biết
  • Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc A.T Pitavastatin 4mg.

6 Tương tác

Cyclosporin: Làm tăng AUC của pitavastatin khoảng 4,6 lần khi dùng đồng thời liều đơn, chống chỉ định phối hợp.

Erythromycin: Làm tăng AUC của pitavastatin khoảng 2,8 lần, nên tạm ngừng pitavastatin trong thời gian dùng Erythromycin hoặc kháng sinh macrolid khác.

Gemfibrozil và các fibrat khác: Có thể gây bệnh cơ khi dùng riêng lẻ, nguy cơ này tăng khi phối hợp với statin. Gemfibrozil làm tăng AUC của pitavastatin khoảng 1,4 lần, fenofibrat làm tăng khoảng 1,2 lần.

Niacin: Chưa có nghiên cứu tương tác với pitavastatin. Dùng riêng niacin có thể gây bệnh cơ và tiêu cơ vân, do đó cần thận trọng khi phối hợp.

Fusidic acid: Dùng đường toàn thân cùng statin có thể tăng nguy cơ bệnh cơ, kể cả tiêu cơ vân. Nên tạm ngừng pitavastatin trong thời gian điều trị fusidic acid.

Glecaprevir và pibrentasvir: Có thể làm tăng nồng độ statin trong huyết tương, nên dùng pitavastatin liều thấp nhất khi phối hợp và theo dõi người bệnh.

Rifampicin: Làm tăng AUC của pitavastatin khoảng 1,3 lần do giảm hấp thu ở gan.

Lopinavir/ritonavir, darunavir/ritonavir, Atazanavir hoặc efavirenz: Có thể làm thay đổi nhẹ AUC của pitavastatin khi dùng đồng thời.

Ezetimibe và chất chuyển hóa glucuronide: Ức chế hấp thu cholesterol ở ruột và mật, nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ pitavastatin trong huyết tương khi dùng đồng thời.

Các chất ức chế CYP3A4 như Itraconazole và nước Bưởi chùm: Không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ pitavastatin trong huyết tương.

Digoxin: Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa với pitavastatin, nồng độ hai thuốc không thay đổi đáng kể khi dùng chung.

Warfarin: Dược động học và dược lực học của warfarin không bị ảnh hưởng khi dùng cùng pitavastatin 4 mg mỗi ngày ở người khỏe mạnh, nhưng vẫn cần theo dõi thời gian prothrombin hoặc INR khi điều trị phối hợp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Không phối hợp với Fusidic Acid đường toàn thân và không dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngừng fusidic acid, trừ khi thật cần thiết.

Cần theo dõi đường huyết ở người có nguy cơ đái tháo đường. Nếu nghi ngờ bệnh phổi kẽ, nên ngừng statin.

Trẻ em gái tuổi vị thành niên cần được tư vấn tránh thai trong thời gian điều trị.

Pitavastatin có nguy cơ gây tác dụng bất lợi trên cơ xương như đau cơ, bệnh cơ, tiêu cơ vân và hiếm gặp là bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.

Trước khi dùng thuốc, cần thận trọng ở người suy thận, suy giáp, tiền sử bệnh cơ di truyền, từng độc cơ do statin hoặc fibrat, bệnh gan, lạm dụng rượu và người trên 70 tuổi. Không điều trị nếu CK trên 5 lần ULN.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu triệu chứng cơ nhẹ và CK không quá 5 lần ULN, có thể tiếp tục điều trị kèm theo dõi. Nếu đã ngừng thuốc và CK trở về bình thường, có thể cân nhắc dùng lại liều 1 mg.

Cần kiểm tra chức năng gan trước và trong điều trị. Ngừng pitavastatin nếu transaminase tăng dai dẳng trên 3 lần ULN.

Người suy thận vừa hoặc nặng cần dùng thuốc thận trọng. Không dùng liều 4 mg ở bệnh nhân suy thận nặng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định sử dụng thuốc A.T Pitavastatin 4mg cho 2 đối tượng này.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chạy thận nhân tạo không hiệu quả.

Quá liều được xử trí chủ yếu bằng điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc A.T Pitavastatin 4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Livalo 4mg chứa hoạt chất Pitavastatin calci (dưới dạng pitavastatin calci hydrat) 4 mg, do Kowa Company, Ltd., Nagoya Factory sản xuất.
  • Thuốc Solmesi 4mg chứa hoạt chất Pitavastatin calci (dưới dạng pitavastatin calci hydrat) 4 mg, do Công ty cổ phần S.P.M sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Nhóm thuốc ức chế enzyme HMG-CoA reductase.

Mã ATC: C10A A08

Pitavastatin ức chế cạnh tranh enzym HMG-CoA reductase, từ đó làm giảm tổng hợp cholesterol tại gan. Cơ chế này giúp tăng biểu hiện thụ thể LDL ở gan, tăng thu nhận LDL từ máu, làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C. Đồng thời, thuốc còn làm giảm tiết VLDL vào tuần hoàn, góp phần hạ triglycerid huyết tương. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Pitavastatin hấp thu nhanh ở phần trên Đường tiêu hóa sau khi uống, Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 51%.

Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ.

Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.

Pitavastatin không bị biến đổi qua tuần hoàn gan ruột và được hấp thu tốt ở hỗng tràng, hồi tràng.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương trên 99%, chủ yếu với Albumin và alpha 1-acid glycoprotein.

Thể tích phân bố trung bình khoảng 133 lít.

Pitavastatin được vận chuyển chủ động vào tế bào gan qua OATP1B1 và OATP1B3.

9.2.3 Chuyển hóa

Pitavastatin tồn tại chủ yếu dưới dạng không đổi trong huyết tương.

Chất chuyển hóa chính là lactone không có hoạt tính. Lactone được tạo thành qua liên hợp pitavastatin glucuronide bởi UGT1A3 và UGT2B7.

Chuyển hóa qua CYP rất ít, trong đó CYP2C9 và một phần CYP2C8 tham gia chuyển hóa một lượng nhỏ pitavastatin.

9.2.4 Thải trừ

Pitavastatin dạng không đổi được thải nhanh qua mật từ gan. Tuần hoàn gan ruột góp phần kéo dài thời gian tác dụng của thuốc.

Dưới 5% pitavastatin được thải qua nước tiểu.

Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 5,7 giờ sau liều duy nhất và 8,9 giờ khi đạt trạng thái ổn định.

Độ thanh thải trung bình đường uống là 43,4 lít/giờ sau liều duy nhất.

10 Thuốc A.T Pitavastatin 4mg giá bao nhiêu?

Thuốc A.T Pitavastatin 4mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc A.T Pitavastatin 4mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc A.T Pitavastatin 4mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • A.T Pitavastatin 4mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên với hơn 18 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối dược phẩm.
  • Dạng viên nén bao phim dễ sử dụng và bảo quản.
  • Chứa hoạt chất pitavastatin 4mg, phù hợp hỗ trợ kiểm soát cholesterol toàn phần và LDL-C ở người bệnh tăng cholesterol máu khi kết hợp cùng chế độ ăn kiêng.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có nguy cơ gây tác dụng bất lợi trên cơ xương như đau cơ, bệnh cơ, tiêu cơ vân…

Tổng 9 hình ảnh

thuoc a t pitavastatin 4mg 1 P6311
thuoc a t pitavastatin 4mg 1 P6311
thuoc a t pitavastatin 4mg 2 H3662
thuoc a t pitavastatin 4mg 2 H3662
thuoc a t pitavastatin 1 L4631
thuoc a t pitavastatin 1 L4631
thuoc a t pitavastatin 2 A0444
thuoc a t pitavastatin 2 A0444
thuoc a t pitavastatin 3 L4246
thuoc a t pitavastatin 3 L4246
thuoc a t pitavastatin 4 E1507
thuoc a t pitavastatin 4 E1507
thuoc a t pitavastatin 5 E1288
thuoc a t pitavastatin 5 E1288
thuoc a t pitavastatin 6 H3267
thuoc a t pitavastatin 6 H3267
thuoc a t pitavastatin 7 I3343
thuoc a t pitavastatin 7 I3343

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    40 tuổi dùng được vậy shop

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dùng được ạ, bạn vui lòng liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt hàng nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
A.T Pitavastatin 4mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • A.T Pitavastatin 4mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc dùng hiệu quả tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789