1 / 9
thuoc a t pitavastatin 1mg 1 N5510

A.T Pitavastatin 1mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Số đăng ký893110244924
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPitavastatin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhb443
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc A.T Pitavastatin 1mg chứa:

  • Pitavastatin (dưới dạng Pitavastatin calcium) 1mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc A.T Pitavastatin 1mg

Ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, Pitavastatin được sử dụng nhằm cải thiện các chỉ số lipid máu như giảm cholesterol toàn phần (TC) và LDL-C. Thuốc áp dụng cho trường hợp tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm thể gia đình dị hợp tử, hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp khi các biện pháp ăn kiêng và không dùng thuốc chưa đủ hiệu quả.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Pitavastatin 4 US Pharma điều trị rối loạn lipid máu

Thuốc A.T Pitavastatin 1mg - Giảm cholesterol toàn phần (TC) và LDL-C

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc A.T Pitavastatin 1mg

3.1 Liều dùng

Trước và trong quá trình điều trị, người bệnh cần duy trì chế độ ăn giảm cholesterol.

Người lớn dùng 1 - 4 mg/lần/ngày. 

Liều bắt đầu thường là 1 mg mỗi ngày. 

Có thể chỉnh liều sau ít nhất 4 tuần tùy mức LDL-C, đáp ứng điều trị và tình trạng người bệnh. Liều tối đa là 4 mg mỗi ngày.

Người trên 70 tuổi không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên chỉ dùng khi có bác sĩ chuyên khoa theo dõi. Liều khởi đầu thường là 1 mg mỗi ngày. Trẻ từ 10 tuổi trở lên dùng tối đa 4 mg mỗi ngày. Trẻ từ 6 đến 9 tuổi dùng tối đa 2 mg mỗi ngày. Trẻ dưới 6 tuổi chưa có đủ dữ liệu sử dụng.

Người suy thận nhẹ không cần chỉnh liều nhưng cần thận trọng. Không khuyến cáo dùng liều 4 mg ở người suy thận nặng.

Người suy gan nhẹ đến trung bình dùng tối đa 2 mg mỗi ngày và cần theo dõi sát. Không khuyến cáo dùng liều 4 mg.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên với nước, vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên uống buổi tối.

Nếu khó nuốt, có thể hòa viên thuốc trong nước và uống ngay, sau đó tráng ly uống tiếp để đủ liều. Không hòa thuốc với sữa hoặc nước trái cây có tính acid.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với pitavastatin, các statin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ mang thai, phụ nữ có ý định mang thai, phụ nữ đang cho con bú.

Bệnh nhân suy gan nặng, bệnh gan thể hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh dai dẳng không rõ nguyên nhân (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường - ULN).

Dùng đồng thời với Cyclosporin.

Bệnh nhân bị bệnh cơ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Pitavas 2mg giảm cholesterol máu, phù hợp người lớn và trẻ em

5 Tác dụng phụ

Thường gặp

Đau đầu.

Táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn.

Đau cơ, đau khớp.

Hiếm gặp

Giảm thị lực cấp tính.

Đau ở lưỡi, viêm tụy cấp.

Vàng da ứ mật.

Mày đay, ban đỏ.

Tiêu cơ vân.

Ít gặp

Thiếu máu.

Chán ăn.

Mất ngủ.

Chóng mặt, rối loạn nhịp tim, buồn ngủ.

Ù tai.

Đau bụng, khô miệng, nôn.

Tăng men gan (ALT, AST).

Ngứa, phát ban.

Co thắt cơ.

Tiểu gắt.

Suy nhược, khó chịu, mệt mỏi, phù ngoại biên.

Không biếtBệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc A.T Pitavastatin 1mg.

6 Tương tác

Cyclosporin: Tăng phơi nhiễm pitavastatin khoảng 4,6 lần, không dùng đồng thời.

Erythromycin: Tăng phơi nhiễm pitavastatin khoảng 2,8 lần, cần ngừng tạm pitavastatin khi điều trị bằng Erythromycin hoặc macrolid khác.

Gemfibrozil và fibrat khác: Làm tăng nguy cơ bệnh cơ khi phối hợp với statin. Gemfibrozil tăng AUC pitavastatin 1,4 lần, fenofibrat tăng 1,2 lần.

Niacin: Có nguy cơ gây bệnh cơ và tiêu cơ vân khi dùng riêng, vì vậy cần thận trọng nếu phối hợp với pitavastatin.

Fusidic acid: Phối hợp với statin đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân, nên ngừng pitavastatin trong suốt thời gian dùng fusidic acid.

Glecaprevir và pibrentasvir: Có thể làm tăng nồng độ statin, nên dùng pitavastatin ở liều thấp nhất và theo dõi lâm sàng.

Rifampicin: Làm tăng AUC pitavastatin khoảng 1,3 lần do giảm hấp thu thuốc tại gan.

Các thuốc ức chế protease và thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleoside gồm lopinavir/ritonavir, darunavir/ritonavir, Atazanavir, efavirenz: Có thể làm thay đổi nhẹ AUC của pitavastatin.

Ezetimibe: Không làm thay đổi nồng độ pitavastatin trong huyết tương khi dùng cùng, dù thuốc và chất chuyển hóa glucuronide ức chế hấp thu cholesterol.

Itraconazole và nước Bưởi chùm: Không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến nồng độ pitavastatin.

Digoxin: Không có tương tác rõ rệt với pitavastatin, nồng độ của cả hai thuốc gần như không thay đổi.

Warfarin: Không ghi nhận ảnh hưởng đến dược động học và dược lực học của warfarin khi dùng với pitavastatin 4 mg mỗi ngày, nhưng người bệnh vẫn cần được theo dõi prothrombin hoặc INR.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Cần thận trọng vì pitavastatin có thể gây đau cơ, bệnh cơ hoặc hiếm gặp là tiêu cơ vân. Người bệnh phải báo bác sĩ khi có đau cơ, yếu cơ, chuột rút, khó chịu hoặc sốt. Cần kiểm tra CK khi có triệu chứng nghi ngờ, ngừng thuốc nếu CK tăng trên 5 lần ULN hoặc triệu chứng cơ nặng.

Trước điều trị, cần đánh giá nguy cơ bệnh cơ ở người suy thận, suy giáp, tiền sử hoặc gia đình có bệnh cơ di truyền, từng nhiễm độc cơ do statin hoặc fibrat, bệnh gan, lạm dụng rượu, người trên 70 tuổi. Không nên dùng nếu CK trên 5 lần ULN.

Trong điều trị, nếu có triệu chứng cơ nhẹ và CK không quá 5 lần ULN, có thể theo dõi sát. Nếu CK về bình thường và triệu chứng hết, có thể cân nhắc dùng lại liều 1 mg dưới sự theo dõi chặt chẽ.

Không dùng pitavastatin cùng Fusidic Acid đường toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng fusidic acid, trừ trường hợp thật cần thiết và phải giám sát y tế chặt chẽ.

Cần kiểm tra chức năng gan trước điều trị và định kỳ sau đó. Ngừng thuốc nếu transaminase tăng kéo dài trên 3 lần ULN.

Thận trọng ở người suy thận vừa hoặc nặng. Không khuyến cáo dùng liều 4 mg cho người suy thận nặng.

Statin có thể làm tăng đường huyết. Người có nguy cơ đái tháo đường cần được theo dõi phù hợp.

Nếu nghi ngờ bệnh phổi kẽ với biểu hiện khó thở, ho khan, mệt mỏi, sụt cân hoặc sốt, cần ngừng statin.

Trẻ em gái vị thành niên cần được tư vấn biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian dùng pitavastatin.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định sử dụng thuốc A.T Pitavastatin 1mg.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị triệu chứng, hỗ trợ chức năng sống, theo dõi CK và chức năng gan. Chạy thận nhân tạo không có lợi trong xử trí quá liều.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc A.T Pitavastatin 1mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Pit-Stat Tablet 1mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi - Amvipharm. Thành phần chứa hoạt chất Pitavastatin calci 1mg dưới dạng viên nén bao phim.
  • Thuốc Solpitin 2 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar. Thành phần chứa hoạt chất Pitavastatin calci 2mg dưới dạng viên nén bao phim.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Nhóm thuốc ức chế enzyme HMG-CoA reductase.

Mã ATC: C10A A08 

Pitavastatin ức chế cạnh tranh enzym HMG-CoA reductase, là enzym giữ vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp cholesterol tại gan. Khi quá trình này bị ức chế, gan tăng biểu hiện thụ thể LDL trên bề mặt tế bào, từ đó tăng thu nhận LDL đang lưu hành trong máu. Nhờ vậy, thuốc giúp làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C trong huyết tương. Bên cạnh đó, việc giảm tổng hợp cholesterol tại gan còn làm hạn chế bài tiết VLDL vào tuần hoàn, góp phần làm giảm nồng độ triglycerid trong máu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, pitavastatin được hấp thu nhanh tại đoạn trên ống tiêu hóa, kkhông bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau khoảng 1 giờ.

Sinh khả dụng tuyệt đối đạt 51%.

Thuốc được hấp thu tốt ở hỗng tràng và hồi tràng, đồng thời không bị biến đổi trong tuần hoàn gan ruột.

9.2.2 Phân bố

Pitavastatin gắn với protein huyết tương trên 99%, chủ yếu là Albumin và alpha 1-acid glycoprotein.

Thể tích phân bố trung bình là 133 lít.

Thuốc được đưa chủ động vào tế bào gan nhờ các chất vận chuyển OATP1B1 và OATP1B3.

9.2.3 Chuyển hóa

Trong huyết tương, pitavastatin chủ yếu ở dạng không đổi.

Chất chuyển hóa chính là lactone, không có hoạt tính.

Lactone hình thành từ quá trình liên hợp pitavastatin glucuronide qua UGT1A3 và UGT2B7.

Chuyển hóa qua hệ CYP ở mức tối thiểu, chủ yếu liên quan đến CYP2C9 và một phần nhỏ CYP2C8.

9.2.4 Thải trừ

Pitavastatin dạng không đổi được đào thải nhanh khỏi gan qua đường mật.

Do có tuần hoàn gan ruột, thời gian tác dụng của thuốc được kéo dài.

Lượng thuốc thải qua nước tiểu dưới 5%.

Thời gian bán thải dao động từ 5,7 giờ sau liều đơn đến 8,9 giờ ở trạng thái ổn định.

Độ thanh thải trung bình đường uống sau liều đơn là 43,4 lít/giờ.

10 Thuốc A.T Pitavastatin 1mg giá bao nhiêu?

Thuốc A.T Pitavastatin 1mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc A.T Pitavastatin 1mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc A.T Pitavastatin 1mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc A.T Pitavastatin 1mg chứa pitavastatin hàm lượng 1mg, phù hợp làm liều khởi đầu trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát theo chỉ định của bác sĩ.
  • Chỉ định giảm cholesterol toàn phần và LDL-C, hỗ trợ cải thiện rối loạn lipid máu khi chế độ ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuốc chưa đạt hiệu quả mong muốn ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
  • Hàng Việt Nam, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên với quy trình đạt chuẩn GMP.

13 Nhược điểm

  • A.T Pitavastatin 1mg cần được dùng lâu dài kết hợp chế độ ăn giảm cholesterol nên hiệu quả điều trị phụ thuộc nhiều vào sự tuân thủ của người bệnh và theo dõi định kỳ của bác sĩ. 

Tổng 9 hình ảnh

thuoc a t pitavastatin 1mg 1 N5510
thuoc a t pitavastatin 1mg 1 N5510
thuoc a t pitavastatin 1mg 2 C1313
thuoc a t pitavastatin 1mg 2 C1313
thuoc a t pitavastatin 1 V8258
thuoc a t pitavastatin 1 V8258
thuoc a t pitavastatin 2 N5125
thuoc a t pitavastatin 2 N5125
thuoc a t pitavastatin 3 C1828
thuoc a t pitavastatin 3 C1828
thuoc a t pitavastatin 4 V8346
thuoc a t pitavastatin 4 V8346
thuoc a t pitavastatin 5 E1487
thuoc a t pitavastatin 5 E1487
thuoc a t pitavastatin 6 P6280
thuoc a t pitavastatin 6 P6280
thuoc a t pitavastatin 7 I3150
thuoc a t pitavastatin 7 I3150

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Đây có cần đơn bác sĩ k

    Bởi: Chương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Đây là thuốc kê đơn nên cần phải có đơn bác sĩ khi mua hàng ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
A.T Pitavastatin 1mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • A.T Pitavastatin 1mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    hiệu quả cao khi kết hợp ăn kiêng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789