1 / 11
thuoc a t aripiprazole 15 mg 1 F2327

A.T Aripiprazole 15 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Số đăng ký893110088300
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAripiprazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanc4
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc A.T Aripiprazole 15 mg chứa:

  • Aripiprazole 15mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc A.T Aripiprazole 15 mg

Thuốc A.T Aripiprazole 15 mg được chỉ định cho các trường hợp sau:

- Tâm thần phân liệt ở người từ 15 tuổi trở lên.

- Cơn hưng cảm mức độ vừa và nặng thuộc rối loạn lưỡng cực typ I ở người lớn.

- Dự phòng tái phát cơn hưng cảm ở người lớn đã đáp ứng với aripiprazol.

- Cơn hưng cảm mức độ vừa và nặng thuộc rối loạn lưỡng cực typ I ở thanh thiếu niên từ 13 tuổi, với thời gian điều trị tối đa 12 tuần.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Poziats Forte 15mg - Điều trị tâm thần phân liệt ở người từ 15 tuổi trở lên 

Tác dụng - Chỉ định của thuốc A.T Aripiprazole 15 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc A.T Aripiprazole 15 mg

3.1 Liều dùng

Liều dùng ở người lớn

Tâm thần phân liệt

Khởi đầu với 10-15mg/ngày, liều duy trì khuyến cáo là 15mg/ngày. Khoảng liều có hiệu quả là 10-30mg/ngày, nhưng liều trên 15mg/ngày chưa cho thấy hiệu quả cao hơn. Không vượt quá 30mg/ngày.

Cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực typ I

Liều khởi đầu là 15mg/ngày, áp dụng khi dùng đơn độc hoặc phối hợp điều trị. Một số người bệnh có thể đáp ứng tốt hơn khi tăng liều, song mức tối đa vẫn là 30mg/ngày.

Dự phòng tái phát cơn hưng cảm

Tiếp tục liều đã kiểm soát được bệnh trong giai đoạn điều trị trước đó. Việc tăng hoặc giảm liều cần căn cứ vào tình trạng lâm sàng.

Liều dùng ở thanh thiếu niên

Tâm thần phân liệt từ 15 tuổi trở lên

Liều khuyến cáo là 10mg/ngày, uống 1 lần/ngày. Với liều khởi đầu 2mg/ngày trong 2 ngày, sau đó “tăng thêm 5mg/ngày trong 2 ngày tiếp theo” để đạt liều khuyến cáo 10mg/ngày.

Khi cần, có thể tăng liều theo từng mức 5mg/ngày, tối đa 30mg/ngày. Liều trên 10mg/ngày chưa chứng minh hiệu quả cao hơn.

Không khuyến cáo dùng cho người dưới 15 tuổi mắc tâm thần phân liệt vì chưa đủ dữ liệu về hiệu quả và an toàn.

Cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực typ I từ 13 tuổi trở lên

Liều khuyến cáo là 10mg/ngày, uống 1 lần/ngày. Lịch khởi đầu tương tự nhóm tâm thần phân liệt ở thanh thiếu niên.

Duy trì điều trị trong thời gian ngắn nhất đủ kiểm soát triệu chứng, không quá 12 tuần. Liều trên 10mg/ngày chỉ dành cho trường hợp đặc biệt có theo dõi lâm sàng chặt chẽ. Ở mức 30mg/ngày, các biểu hiện ngoại tháp, buồn ngủ, mệt mỏi và tăng cân xuất hiện với tỷ lệ cao hơn.

Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 13 tuổi.

Các đối tượng khác

  • Suy thận: Không cần chỉnh liều.
  • Suy gan nhẹ hoặc trung bình: Không cần chỉnh liều.
  • Suy gan nặng: Dữ liệu chưa đủ để xác định liều khuyến cáo, cần thận trọng, nhất là khi dùng 30mg/ngày.
  • Người trên 65 tuổi: Hiệu quả và an toàn trong điều trị tâm thần phân liệt, cơn hưng cảm lưỡng cực typ I chưa được thiết lập. Có thể cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn nếu tình trạng lâm sàng cho phép.
  • Cáu gắt liên quan đến tự kỷ ở người dưới 18 tuổi: Chưa có liều khuyến cáo từ dữ liệu hiện có.
  • Co giật liên quan đến hội chứng Tourette ở nhóm 6-18 tuổi: Chưa thiết lập hiệu quả, an toàn và liều khuyến cáo.

Khi phối hợp thuốc ức chế mạnh CYP2D6 hoặc CYP3A4, cần giảm liều aripiprazol. Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 có thể đòi hỏi tăng liều. Khi ngừng thuốc phối hợp, liều aripiprazol cần được điều chỉnh lại tương ứng.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống, 1 lần/ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc A.T Aripiprazole 15 mg.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Abizol 15mg điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực

5 Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình sử dụng thuốc:

  • Đái tháo đường 
  • Giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính, tiểu cầu 
  • Mất ngủ, bồn chồn, lo lắng 
  • Tăng prolactin huyết 
  • Tăng đường huyết 
  • Dáng đi bất thường, rối loạn ngoại tháp, đau đầu, run, an thần, ngủ gật, chóng mặt 
  • Nhịp tim nhanh Đột tử do tim, xoắn đỉnh, kéo dài QT, loạn nhịp thất, ngừng tim, loạn nhịp tim 
  • Viêm phổi do sặc, co thắt thanh quản, co thắt thực quản 
  • Táo bón, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt 
  • Phát ban, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi 
  • Cương đau dương vật 
  • Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc A.T Aripiprazole 15 mg.

6 Tương tác

Khả năng xảy ra tương tác của các thuốc khác đối với aripiprazol

Các thuốc kháng acid dạ dày, chất đối kháng thụ thể H2 famotidin: Làm giảm tốc độ hấp thu aripiprazol nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Không cần điều chỉnh liều ở người hút thuốc.

Quinidin và các chất ức chế CYP2D6 khác: Quinidin, fluoxetin và paroxetin làm tăng mức phơi nhiễm aripiprazol. Khi phối hợp, giảm liều aripiprazol xuống khoảng một nửa liều thông thường.

Ketoconazol và các chất ức chế CYP3A4 khác: Ketoconazol, itraconazol và thuốc ức chế protease HIV làm tăng nồng độ aripiprazol. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ, giảm liều aripiprazol xuống khoảng một nửa khi phối hợp. Sau khi ngừng thuốc ức chế CYP2D6 hoặc CYP3A4, điều chỉnh về liều trước phối hợp. Diltiazem và Escitalopram cũng có thể làm tăng nồng độ aripiprazol.

Carbamazepin và các chất gây cảm ứng CYP3A4 khác: Làm giảm nồng độ aripiprazol. Khi phối hợp carbamazepin, tăng liều aripiprazol gấp đôi theo chỉ định bác sĩ. Rifampicin, Rifabutin, Phenytoin, Phenobarbital, primidon, efavirenz, nevirapin và St. John’s Wort có thể cần điều chỉnh tương tự. Khi ngừng thuốc cảm ứng, giảm về liều khuyến cáo.

Valproat và lithi: Không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ aripiprazol, không cần điều chỉnh liều khi phối hợp.

Khả năng xảy ra tương tác của aripiprazol đối với các thuốc khác

Các thuốc chuyển hóa qua enzym CYP: Aripiprazol ở liều 10 đến 30 mg/ngày không ảnh hưởng đáng kể đến chuyển hóa Dextromethorphan, warfarin và omeprazol. Ít có khả năng gây tương tác có ý nghĩa lâm sàng qua CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19, CYP3A4 và CYP1A2.

Valproat, lithi và lamotrigin: Aripiprazol không làm thay đổi nồng độ các thuốc này ở mức có ý nghĩa lâm sàng.

Hội chứng serotonin: Đã ghi nhận khi sử dụng aripiprazol, đặc biệt khi phối hợp với SSRI/SNRI hoặc thuốc làm tăng nồng độ aripiprazol.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đáp ứng điều trị: Tình trạng lâm sàng có thể cần vài ngày đến vài tuần mới cải thiện, nên tiếp tục theo dõi chặt chẽ.

Nguy cơ tự tử: Giám sát sát người có nguy cơ cao, nhất là khi bắt đầu điều trị hoặc chuyển thuốc chống loạn thần.

Rối loạn vận động muộn: Cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc khi xuất hiện triệu chứng, vì biểu hiện có thể nặng hơn hoặc phát sinh sau khi ngừng điều trị.

Triệu chứng ngoại tháp: Giảm liều và theo dõi sát nếu xuất hiện, đặc biệt ở bệnh nhân trẻ tuổi.

Quá mẫn: Phản ứng dị ứng có thể xuất hiện trong quá trình dùng thuốc.

Bệnh tim mạch và mạch máu não: Thận trọng nếu có tiền sử nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ, suy tim, bất thường dẫn truyền, bệnh mạch máu não, tăng huyết áp hoặc các yếu tố gây hạ huyết áp.

Huyết khối tĩnh mạch: Đánh giá yếu tố nguy cơ trước và trong điều trị để có biện pháp phòng ngừa.

Khoảng QT: Thận trọng ở người có tiền sử gia đình kéo dài QT.

Cân nặng: Theo dõi thanh thiếu niên điều trị hưng cảm lưỡng cực, cân nhắc giảm liều nếu tăng cân có ý nghĩa lâm sàng.

Khó nuốt và sặc: Thận trọng ở người có nguy cơ viêm phổi do sặc vì thuốc có thể liên quan đến rối loạn chức năng thực quản.

Hội chứng an thần kinh ác tính: Ngừng các thuốc chống loạn thần khi có dấu hiệu của hội chứng này hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân. Biểu hiện có thể gồm tăng trương lực, cứng cơ, thay đổi trạng thái tinh thần và rối loạn thần kinh tự chủ.

Động kinh: Thận trọng nếu có tiền sử co giật hoặc tình trạng liên quan đến động kinh.

Người cao tuổi có loạn thần liên quan đến mất trí nhớ: Không dùng aripiprazol để điều trị tình trạng này do nguy cơ tử vong và phản ứng bất lợi mạch máu não, kể cả trường hợp tử vong.

Đường huyết: Đã ghi nhận tăng đường huyết, có trường hợp tiến triển đến nhiễm toan ceton, hôn mê tăng thẩm thấu hoặc tử vong. Béo phì và tiền sử gia đình mắc đái tháo đường là những yếu tố nguy cơ cần lưu ý.

Kiểm soát thôi thúc: Theo dõi hành vi đánh bạc, tăng ham muốn tình dục, mua sắm, ăn uống hoặc hành vi bốc đồng khó kiểm soát. Một số trường hợp giảm triệu chứng sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc.

Rối loạn tăng động giảm chú ý: Hết sức thận trọng khi phối hợp thuốc kích thích do dữ liệu an toàn còn hạn chế.

Té ngã: Buồn ngủ, hạ huyết áp tư thế và mất ổn định cảm giác, vận động có thể làm tăng nguy cơ té ngã. Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn ở người cao tuổi hoặc suy nhược.

Lactose: Không nên dùng nếu có rối loạn di truyền hiếm gặp gây không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ này, cần cân nhắc kỹ trước khi dùng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Ưu tiên bảo đảm đường thở, cung cấp oxy và hỗ trợ thông khí, kết hợp điều trị triệu chứng. 

Theo dõi điện tâm đồ liên tục để phát hiện rối loạn nhịp, đồng thời đánh giá các thuốc dùng kèm. Cân nhắc Than hoạt tính sớm tại cơ sở y tế khi đường thở được bảo vệ. Thẩm tách máu ít có khả năng mang lại hiệu quả do aripiprazol gắn mạnh với protein huyết tương.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc A.T Aripiprazole 15 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Newrib 15mg được bào chế dạng viên nén chứa Aripiprazol: 15mg. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9, với chỉ định dùng để điều trị tâm thần phân liệt, Cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I.
  • Thuốc Aryzalera 15mg được bào chế dạng viên nén chứa Aripiprazol: 15mg. Thuốc được sản xuất bởi KRKA, d. d., Novo mesto, với chỉ định dùng để điều trị tâm thần phân liệt, Cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc an thần, thuốc chống loạn thần khác. Mã ATC: N05AX12 

Aripiprazol có ái lực cao với thụ thể D2, D3, 5-HT1A và 5-HT2A, trung bình với D4, 5-HT2C, 5-HT7, α1-adrenergic và H1, vừa phải với kênh tái hấp thu serotonin và không đáng kể với thụ thể muscarinic.

Cơ chế tác dụng chưa rõ, có thể liên quan đến đối kháng một phần tại D2, 5-HT1A và đối kháng tại 5-HT2A. Tác động lên các thụ thể khác có thể gây tác dụng không mong muốn, như hạ huyết áp tư thế do ảnh hưởng tại α1-adrenergic.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Aripiprazol được hấp thu tốt và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 3-5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên uống là 87%. 

Bữa ăn nhiều chất béo không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố được ghi nhận sau tiêm tĩnh mạch là 404 lít, tương đương 4,9 lít/kg. 

Ở nồng độ điều trị, aripiprazol và chất chuyển hóa chính gắn với protein huyết thanh trên 99%, chủ yếu là Albumin.

9.2.3 Chuyển hóa

Ba con đường chuyển hóa chính gồm khử hydro, hydroxyl hóa và khử N-alkyl. CYP3A4 cùng CYP2D6 tham gia khử hydro và hydroxyl hóa, còn CYP3A4 xúc tác khử N-alkyl.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình khoảng 75 giờ ở người chuyển hóa mạnh qua CYP2D6 và khoảng 146 giờ ở người chuyển hóa kém. 

Sau một liều uống đánh dấu phóng xạ, khoảng 27% liều được tìm thấy trong nước tiểu và 60% trong phân. 

10 Thuốc A.T Aripiprazole 15 mg giá bao nhiêu?

Thuốc A.T Aripiprazole 15 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc A.T Aripiprazole 15 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc A.T Aripiprazole 15 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc A.T Aripiprazole 15 mg có hàm lượng phù hợp với liều duy trì khuyến cáo ở người lớn mắc tâm thần phân liệt, giúp thuận tiện khi bác sĩ chỉ định 15 mg mỗi ngày.
  • Lịch uống một lần mỗi ngày và không phụ thuộc bữa ăn giúp người bệnh dễ sắp xếp việc sử dụng thuốc trong sinh hoạt thường nhật. 
  • Được sản xuất tại Việt Nam bởi An Thiên, doanh nghiệp thành lập năm 2008 có nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại.

13 Nhược điểm

  • Hàm lượng 15 mg của A.T Aripiprazole 15 mg không phù hợp để dùng nguyên viên cho các bước khởi đầu 2 mg hoặc 5 mg ở thanh thiếu niên, nên cần lựa chọn chế phẩm có hàm lượng thích hợp.
  • Có thể gây các phản ứng nghiêm trọng như hội chứng an thần kinh ác tính, hội chứng serotonin, huyết khối tĩnh mạch, rối loạn nhịp tim và tăng đường huyết nặng.

Tổng 11 hình ảnh

thuoc a t aripiprazole 15 mg 1 F2327
thuoc a t aripiprazole 15 mg 1 F2327
thuoc a t aripiprazole 15 mg 2 Q6131
thuoc a t aripiprazole 15 mg 2 Q6131
thuoc a t aripiprazole 15 mg 3 I3481
thuoc a t aripiprazole 15 mg 3 I3481
thuoc a t aripiprazole 15 mg 4 F2818
thuoc a t aripiprazole 15 mg 4 F2818
thuoc a t aripiprazole 15 mg 5 Q6611
thuoc a t aripiprazole 15 mg 5 Q6611
thuoc a t aripiprazole 15 mg 6 N5238
thuoc a t aripiprazole 15 mg 6 N5238
thuoc a t aripiprazole 15 mg 7 K4655
thuoc a t aripiprazole 15 mg 7 K4655
thuoc a t aripiprazole 15 mg 8 D1535
thuoc a t aripiprazole 15 mg 8 D1535
thuoc a t aripiprazole 15 mg 9 I3666
thuoc a t aripiprazole 15 mg 9 I3666
thuoc a t aripiprazole 15 mg 10 J3250
thuoc a t aripiprazole 15 mg 10 J3250
thuoc a t aripiprazole 15 mg 11 S7466
thuoc a t aripiprazole 15 mg 11 S7466

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Nên dùng khi nào, trước hay sau ăn

    Bởi: Hùng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Trước hay sau ăn đều được mình nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
A.T Aripiprazole 15 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • A.T Aripiprazole 15 mg
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    dùng hiệu quả, kiểm soát tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789