Astatropil 800mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công Ty Cổ Phần Asta Healthcare Usa, Công ty Cổ phần Asta Healthcare |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Asta Healthcare USA |
| Số đăng ký | 893110453325 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 15 viên |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Polyvinyl Alcohol (PVA), Sodium Croscarmellose, Polymer 2-Hydroxyethyl Methacrylate, titanium dioxid |
| Hộp/vỉ | Vỉ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | na0001 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Piracetam: 800 mg
Thành phần tá dược: Croscarmellose sodium, Kollicoat IR, Colloidal silicon dioxide, Magnesium stearate, Opadry 200 white 200F280000 (Polyvinyl alcohol, Titanium dioxide, Talc, Polyethylene glycol, Methacrylic acid copolymer, Sodium bicarbonate), Opadry Clear OY-S-29019 (Hypromellose, Polyethylene glycol).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Astatropil 800mg
2.1 Người lớn
Cải thiện khả năng ghi nhớ và độ tập trung, phương pháp này tiếp thêm động lực với người bệnh mắc hội chứng tâm thần - thực thể .
Có thể sử dụng một mình hoặc phối hợp với các liệu pháp khác để điều trị chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
Điều trị chóng mặt, choáng váng, mất thăng bằng không do yếu tố vận mạch và tâm thần.
Đóng vai trò trong dự phòng và kiểm soát các biến chứng cấp bệnh hồng cầu hình liềm.

2.2 Trẻ em
Trong điều trị rối loạn chức năng đọc, thuốc được kết hợp với các biện pháp giáo dục ngôn ngữ
Dự phòng và kiểm soát các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
3 Liều dùng - Cách dùng của thuốc Astatropil 800mg
3.1 Cách dùng
Thuốc Astatropil có thể uống nguyên viên hoặc bể đôi để dễ nuốt, không tự ý bẻ viên chia đôi liều. Dùng trước hoặc sau với bữa ăn.
3.2 Liều dùng
3.2.1 Người lớn
3.2.1.1 Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể:
Liều dùng khuyến cáo dao động từ 2,4 g đến 4,8 g (tương đương 3 đến 6 viên), chia làm 2-3 lần trong ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định.
3.2.1.2 Điều trị rung giật cơ (căn nguyên từ vỏ não)
Việc điều trị rung giật cơ cần tuân thủ lộ trình tăng/ giảm liều nghiêm ngặt để đạt hiệu quả tối ưu
Giai đoạn khởi đầu: Bắt đầu với liều 7,2 g/ngày (9 viên).
Điều chỉnh liều: Sau 3 đến 4 ngày, có thể tăng thêm 4,8 g cho đến khi đạt liều tối đa là 20g/ngày,
Phối hợp thuốc: Điều trị cùng với các thuốc trị rung giật cơ khác nên được duy trì ở liều lượng ổn định. Việc điều chỉnh giảm liều lượng của các thuốc này cần được xem xét linh hoạt dựa trên những phản hồi tích cực và lợi ích lâm sàng thực tế ghi nhận trên bệnh nhân.
Lưu ý khi hạ liều hoặc dừng thuốc: Khi nào bệnh não căn nguyên còn tồn tại khi đó vẫn phải sử dụng Piracetam.
Bệnh nhân cấp tính có thể tiến triển tốt sau một thời gian nên cần theo dõi đều đặn 6 tháng để điều chỉnh liều.
Giảm liều an toàn: Giảm 1.2 g Piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày với hội chứng Lance - Adams) Tuyệt đối không dừng thuốc đột ngột để tránh nguy cơ tái phát hoặc co giật, có thể cân nhắc thay đổi dạng bào chế nếu cần.
3.2.1.3 Điều trị chóng mặt:
Khuyến cáo liều dùng hằng ngày từ 2,4 g đến 4,8 g (3 đến 6 viên) chia làm 2-3 lần.
3.2.1.4 Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm
Liều dự phòng đợt cấp là là 160 mg/kg/ngày, dùng đường uống, chia làm 4 lần.
Liều dùng để giảm các đợt cấp là 300 mg/kg/ngày, đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần.
Việc không duy trì sử dụng hoặc giảm liều dưới 160 mg/kg/ngày có thể làm tăng nguy cơ tái phát các cơn cấp tính.
3.2.2 Trẻ em
3.2.2.1 Điều trị chứng khó đọc
Liều khuyến cáo cho trẻ từ 8 tuổi đến 18 tuổi là 3.2g/ngày tương đương 4 viên chia vào buổi sáng và buổi tối mỗi buổi 2 viên,định kỳ trong suốt cả năm
3.2.2.2 Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm
Ở trẻ em từ trên 3 tuổi, liều dự các đợt cấp là 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
Trong trường hợp đợt cấp, liều dùng là 300 mg/kg/ngày dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần.
Giống với người lớn, trẻ em cũng cần duy trì liều phòng ngừa để giảm thiểu khả năng tái phát cơn cấp.
3.2.3 Người cao tuổi
Liều được điều chỉnh theo hệ số thanh thải creatinin (Clcr). Cần theo Clcr mỗi 6 tháng để điều chỉnh khi cần thiết
3.2.4 Bệnh nhân suy thận
Chống chỉ định dùng Piracetam trên bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải creatinine thận dưới 20 ml/phút)
Liều hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân dựa trên hệ số thanh thải creatinin [1]
| Hệ số thanh thải creatinin (Clcr) | Liều dùng |
| >80 ml/phút | Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 4 lần |
| 50-79 ml/phút | 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 3 lần |
| 30-49 ml/phút | 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần |
| <30 ml/phút | 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần |
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Astatropil 800mg với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Piracetam, dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh thận giai đoạn 5 (Clcr dưới 20ml/phút)
Bệnh nhân bị xuất huyết não.
Bệnh nhân bị bệnh múa giật Huntington - bệnh rối loạn thần kinh.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Nootropil 800mg điều trị suy giảm trí nhớ, thiếu máu cục bộ cấp
5 Tác dụng không mong muốn
Theo các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng không mong muốn của thuốc Astatropil xuất hiện theo tần suất sau:
Thường gặp: Bồn chồn; Chứng tăng động; Tăng cân
Ít gặp: Trầm cảm; Buồn ngủ; Suy nhược
Chưa rõ tần suất (Không thể ước tính dựa trên dữ liệu hiện có): rối loạn máu đông; phản ứng phản vệ, quá mẫn; kích động, lo lắng; động kinh, nhức đầu, mất ngủ; chóng mặt; đau bụng, buồn nôn, nôn; viêm da, ngứa, nổi mề đay.
6 Tương tác, tương kỵ
| Thuốc tương tác | Kết quả khi đồng thời sử dụng |
| Hormon tuyến giáp (T3+T4) | Biểu hiện lú lẫn, dễ kích thích, rối loạn giấc ngủ |
| Acenocoumarol (Thuốc chống đông máu) | Giảm kết tập tiểu cầu |
| Thuốc chống động kinh | Không gây độc tính hay mất tác dụng |
| Rượu | Không ảnh hưởng |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
7.1.1 Tác động trên kết tập tiểu cầu
Cần đặc biệt lưu ý khi chỉ định Piracetam cho các nhóm đối tượng xuất huyết nặng. Do khả năng ức chế kết tập tiểu cầu, thuốc có thể gây rủi ro cho bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng, rối loạn đông máu tiềm tàng hoặc có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết. Ngoài ra, những trường hợp sắp tiến hành đại phẫu (bao gồm cả nha khoa), đang điều trị bằng thuốc chống đông, hoặc sử dụng Aspirin liều thấp cũng cần được giám sát chặt chẽ
7.1.2 Suy thận
Piracetam được thải trừ qua thận, do đó nên thận trọng trong trường hợp suy giảm chức năng thận.
7.1.3 Người cao tuổi
Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần thường xuyên đánh giá hệ số thanh thải creatinine để chỉnh liệu phù hợp khi cần thiết.
7.1.4 Ngưng thuốc
Có thể gây cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể ở một số bệnh nhân nhạy cảm nếu dừng điều trị đột ngột.
7.1.5 Tá dược
Natri: Mỗi viên thuốc Astatropil 800mg chứa lượng natri không đáng kể (23 mg). Tuy nhiên khi bệnh nhân cần sử dụng liều cao từ trên 15 viên/ngày, hàm lượng natri trở thành yếu tố cần được tính toán, nhất là đối với bệnh nhân có chế độ ăn cần kiểm soát Natri. Ở ngưỡng liều tối đa hằng ngày (30 viên trương đương 24 g Piracetam) thuốc chứa khoảng 142.8 mg natri tương đương với 7.14% lượng natri tối đa khuyến nghị hàng ngày trong chế độ ăn người trưởng thành. Do đó, bác sĩ cần điều chỉnh thực đơn cho bệnh nhân đang trong chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Kacetam 800mg dùng cho người lớn điều trị thiếu máu não, suy giảm trí nhớ
7.2 Lưu ý sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
7.2.1 Thời kỳ mang thai
Piracetam qua được hàng rào nhau thai. Do đó nên hạn chế chỉ định Piracetam cho bà bầu.
7.2.2 Thời kỳ cho con bú
Piracetam được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, không nên vừa cho con bú vừa sử dụng thuốc Astatropil .
7.3 Quá liều và cách xử trí
7.3.1 Triệu chứng quá liều
Uống quá liều 75g Piracetam có thể dẫn tới hiện tượng đau bụng kèm tiêu chảy có máu.
7.3.2 Xử trí khi uống quá liều
Trong trường hợp cấp tính, có thể sử dụng chất gây nôn để rỗng ruột.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều Piracetam nên cần phải cẩn thận khi sử dụng sản phẩm. Mặc dù phương pháp thẩm tách máu chỉ đạt hiệu quả đào thải thực tế từ 50% đến 60%, đây vẫn là biện pháp chính hiện tại.
7.4 Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi dùng Piracetam cần hết sức cẩn trọng do có thể có các biểu hiện tăng động, buồn ngủ, lo lắng và trầm cảm.
7.5 Bảo quản
Bảo quản tại nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời, nhiệt độ bảo quản không quá 30℃.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Astatropil 800mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm sau:
Pira 800-LTF của công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE có chỉ định tương tự: điều trị các biểu hiện của hội chứng tâm thần - thực thể, đặc biệt trong các trường hợp có suy giảm trí nhớ, giảm khả năng chú ý và giảm động lực hoạt động.
Co - ceftam 800 của Công ty cổ phần Dược phẩm Parbaco Thái Bình cũng chứa 800 mg hoạt chất Piracetam, được dùng trong phác đồ phối hợp cho bệnh nhân trưởng thành mắc chứng co giật cơ xuất phát từ vỏ não,
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Piracetam tác động không tập trung vào một đích cụ thể mà tác động lên các hệ thống sinh học khác nhau. Cơ chế chính là khả năng liên kết vật lý với các đầu cực Phospholipid trên màng tế bào. Quá trình này diễn ra phụ thuộc vào liều lượng, giúp tái thiết lập cấu trúc lớp lipid kép và tạo ra các phức hợp thuốc - phospholipid linh động. Nhờ việc củng cố độ ổn định của màng, các protein xuyên màng có thể duy trì cấu trúc không gian hoặc gấp lại , từ đó đảm bảo các chức năng sinh học quan trọng được vận hành tối ưu.
Piracetam tác động lên thần kinh giúp cải thiện khả năng học tập, trí nhớ. Ngoài ra với mạch máu, Piracetam làm tăng tính biến dạng của hồng cầu, giảm kết tập tiểu cầu, giảm kết dính hồng cầu vào thành mạch và làm giảm co mạch.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Piracetam ghi nhận khả năng hấp thu vượt trội qua đường uống với Sinh khả dụng đạt mức xấp xỉ 100%. Hiệu quả hấp thu của hoạt chất này không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Tuy nhiên, việc dùng thuốc trong bữa ăn có thể khiến nồng độ đỉnh Cmax giảm khoảng 17% và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh lên khoảng 1,5 giờ thay vì 1 giờ như khi đói.
Về nồng độ trong huyết tương, một liều đơn 3,2 g sẽ đạt đỉnh ở mức 84 µg/ml. Chỉ số này sẽ duy trì ổn định quanh mức 115 µg/ml nếu áp dụng liều lặp lại 3,2 g (2 lần mỗi ngày)
9.2.2 Phân bố
Piracetam tồn tại dưới dạng tự do trong máu do không liên kết với protein huyết tương, Thể tích phân bố ở mức 0,6 l/kg. Thuốc đi qua hàng rào máu não, qua được hàng rào nhau thai và thấm vào màng tế bào hồng cầu được phân lập.
9.2.3 Thải trừ
Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, chiếm 80-100% liều dùng.
10 Thuốc Astatropil 800mg giá bao nhiêu?
Thuốc Astatropil 800 mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Astatropil 800mg mua ở đâu?
Khách hàng có thể mang đơn bác sĩ kê Astatropil 800mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ : 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Astatropil 800mg là thuốc sử dụng đường uống với sinh khả dụng gần như tuyệt đối nên thuốc được hấp thu nhanh sau khi uống giúp đạt nồng độ điều trị trong huyết tương nhanh và ổn định hiệu quả.
- Thuốc Astatropil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên sẽ giúp người bệnh linh hoạt thời gian sử dụng trong ngày.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ xuất hiện nhiều tác dụng phụ không mong muốn về thần kinh nên cần cẩn trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú chỉ sử dụng khi thật cần thiết và cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi sử dụng.
Tổng 12 hình ảnh













