1 / 4
astapadol sachet 80mg 1 J3263

AstaPadol Sachet 80mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0₫
Đã bán: 14 Còn hàng
Thương hiệuCông Ty Cổ Phần Asta Healthcare, Công ty Cổ phần ASTA Healthcare
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần ASTA Healthcare
Số đăng ký893100006326
Dạng bào chếCốm sủi bọt
Quy cách đóng góiHộp 24 gói x 1g
Hoạt chấtManitol, Paracetamol (Acetaminophen), Citric Acid, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose)
Tá dượcPovidone (PVP)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1652
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Paracetamol: 80 mg.

Thành phần tá dược: Anhydrous sodium carbonate, Sodium bicarbonate (coated granular powder 85,0% w/w), Citric acid anhydrous, Đường tinh luyện (Refined Sugar, Sucrose), Mannitol, Saccharin sodium, Rebaten 80%, DSS Granular (Docusate sodium USP 85% with sodium benzoate NF 15%), Povidone K30, Sunset yellow, Hydroxypropyl Betadex, Simethicone powder, Sodium benzoate, Hương cam.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc AstaPadol Sachet 80

2.1 Tác dụng

AstaPadol Sachet 80 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt với hoạt tính chống viêm nhẹ. Thuốc không gây ức chế kết tập tiểu cầu ở liều điều trị.

Thuốc AstaPadol Sachet 80mg điều trị triệu chứng đau và hạ sốt
Thuốc AstaPadol Sachet 80mg điều trị triệu chứng đau và hạ sốt

2.2 Chỉ định

Thuốc dùng điều trị triệu chứng đau và/hoặc sốt cho trẻ em có cân nặng từ 5 - 16 kg (khoảng 2 tháng tuổi đến 5 tuổi).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Hapacol 650 Sủi giảm đau nhẹ đến vừa như đau đầu, đau răng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc AstaPadol Sachet 80

3.1 Liều dùng

Liều dùng phải được tính toán chính xác theo cân nặng của trẻ. Liều khuyến nghị hàng ngày là khoảng 60 mg/kg/ngày, chia thành 4 đến 6 lần dùng (tương đương 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg mỗi 4 giờ).

Bảng phân liều tham khảo:

Cân nặng 5 đến 6 kg (khoảng 2 đến 4 tháng tuổi): Uống 1 gói/lần (80 mg). Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần dùng là 6 giờ. Liều tối đa mỗi ngày là 320 mg (4 gói).

Cân nặng 7 đến 8 kg (khoảng 3 đến 9 tháng tuổi): Uống 1 gói/lần (80 mg). Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần dùng là 4 giờ. Liều tối đa mỗi ngày là 480 mg (6 gói).

Cân nặng 9 đến 12 kg (khoảng 9 đến 24 tháng tuổi): Uống 2 gói/lần (160 mg). Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần dùng là 6 giờ. Liều tối đa mỗi ngày là 640 mg (8 gói).

Cân nặng 13 đến 16 kg (khoảng 2 đến 5 tuổi): Uống 2 gói/lần (160 mg). Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần dùng là 4 giờ. Liều tối đa mỗi ngày là 960 mg (12 gói).

Liều tối đa khuyến cáo:

Trẻ em nặng dưới 40 kg: Tổng liều không vượt quá 80 mg/kg/ngày.

Trẻ em nặng từ 41 kg đến 50 kg: Tổng liều không vượt quá 3 g/ngày.

Người lớn và trẻ em nặng trên 50 kg: Tổng liều không vượt quá 4 g/ngày.

Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải Creatinin Cl >= 50 ml/phút: Khoảng cách giữa các lần dùng là 4 giờ.

Độ thanh thải Creatinin Cl từ 10 - 50 ml/phút: Khoảng cách giữa các lần dùng là 6 giờ.

Độ thanh thải Creatinin Cl < 10 ml/phút: Khoảng cách giữa các lần dùng là 8 giờ.

Tổng liều không được vượt quá 60 mg/kg/ngày.

Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan và dân số đặc biệt: Tổng liều paracetamol không được vượt quá 60 mg/kg/ngày ở các đối tượng: bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, suy tế bào gan từ nhẹ đến trung bình, hội chứng Gilbert, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài, mất nước.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống. Hòa tan hoàn toàn lượng cốm trong gói vào một lượng nước vừa phải thích hợp cho trẻ cho đến khi sủi hết bọt. Cho trẻ uống ngay sau khi thuốc tan hoàn toàn.

Cần giữ khoảng cách đều đặn giữa các lần dùng thuốc cả ngày lẫn đêm, tốt nhất là 6 giờ hoặc ít nhất là 4 giờ để tránh biến động về mức độ sốt hoặc đau.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với paracetamol, propacetamol hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân mắc bệnh gan nặng hoặc bệnh gan thể hoạt động.

Bệnh nhân thiếu hụt enzym Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase (G6PD).

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ máu và bạch huyết (tần suất không rõ): Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

Rối loạn tiêu hóa (tần suất không rõ): Đau bụng, tiêu chảy.

Rối loạn hệ gan mật (tần suất không rõ): Tăng men gan.

Rối loạn hệ miễn dịch (tần suất không rõ): Quá mẫn, phản ứng phản vệ, phù Quincke.

Rối loạn da và mô dưới da (tần suất không rõ): mày đay, ban đỏ, phát ban, phản ứng da nghiêm trọng như AGEP, SJS, TEN/hội chứng Lyell.

Rối loạn mạch máu (tần suất không rõ): Hạ huyết áp do phản ứng quá mẫn.

Cận lâm sàng (tần suất không rõ): Tăng hoặc giảm chỉ số INR.

6 Tương tác

Thuốc chống đông máu (chất đối kháng vitamin K, coumarin, warfarin): Nguy cơ tăng tác dụng chống đông và tăng biến cố chảy máu khi dùng paracetamol liều 4 g/ngày kéo dài ít nhất 4 ngày.

Phenytoin: Làm giảm hiệu quả điều trị của paracetamol và làm gia tăng độc tính trên tế bào gan.

Probenecid: Làm giảm độ thanh thải của paracetamol gần 2 lần thông qua ức chế quá trình liên hợp acid glucuronic.

Salicylamid: Kéo dài thời gian bán thải của paracetamol trong huyết tương.

Thuốc gây cảm ứng enzym gan (barbiturat, Isoniazid, carbamazepin, rifampin, Ethanol): Tăng nguy cơ độc tính trên gan do chuyển hóa.

Flucloxacillin: Thận trọng do làm tăng nguy cơ toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion (HAGMA), nhất là ở người có dự trữ glutathion thấp.

Ảnh hưởng xét nghiệm cận lâm sàng: Có thể gây sai lệch kết quả định lượng Glucose huyết (phương pháp glucose-oxydase-peroxidase) và acid uric huyết tương (phương pháp acid phosphotungstic).

Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc với các dược phẩm khác do chưa có nghiên cứu về tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Kiểm tra các thuốc dùng cùng để tránh dùng trùng lặp hoạt chất gây quá liều paracetamol.

Dùng quá liều gây tổn thương gan nghiêm trọng, biểu hiện lâm sàng xuất hiện sau 1 - 2 ngày và đạt đỉnh điểm sau 3 - 4 ngày.

Thận trọng trên đối tượng suy tế bào gan, suy thận nặng (độ thanh thải creatinine <= 30 ml/phút), mất nước, suy dinh dưỡng mạn tính.

Cảnh giác với các dấu hiệu phản ứng trên da nghiêm trọng như SJS, TEN, AGEP; cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban.

Nếu đau kéo dài quá 5 ngày hoặc sốt kéo dài quá 3 ngày, phải tái khám và hỏi ý kiến bác sĩ.

Mỗi gói thuốc chứa khoảng 94,75 mg natri, cần lưu ý đối với bệnh nhân ăn kiêng muối.

Sản phẩm chứa tá dược sucrose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase.

Tá dược simethicon yêu cầu tránh đồ uống có gas; tá dược mannitol có thể nhuận tràng nhẹ; tá dược sunset yellow có thể gây dị ứng.

Tá dược sodium benzoat có thể làm tăng nguy cơ vàng da nhân não ở trẻ sơ sinh dưới 4 tuần tuổi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thời kỳ mang thai: Paracetamol có thể sử dụng khi thực sự cần thiết. Khuyến cáo dùng ở liều thấp nhất có hiệu quả, trong thời gian ngắn nhất và tần suất thấp nhất có thể.

Thời kỳ cho con bú: Paracetamol bài xuất vào sữa mẹ với lượng không đáng kể trên lâm sàng ở liều điều trị. Thuốc không chống chỉ định trong thời gian cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Trong 24 giờ đầu xuất hiện buồn nôn, nôn, biếng ăn, da tái, khó chịu, toát mồ hôi. Liều quá mức (> 7,5 g ở người lớn hoặc > 140 mg/kg ở trẻ em) gây hủy hoại tế bào gan, hoại tử gan không hồi phục, hôn mê và tử vong. Men gan transaminase tăng từ 12 - 48 giờ sau dùng thuốc.

Xử trí: Chuyển ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế. Lấy máu định lượng nồng độ paracetamol sau thời điểm uống ít nhất 4 giờ. Tiến hành rửa dạ dày sớm để đào thải thuốc. Dùng ngay thuốc giải độc N-acetylcystein đường uống hoặc truyền tĩnh mạch, hiệu quả cao nhất trong vòng 10 giờ đầu (tối đa trong 36 giờ). Nếu không có N-acetylcystein, có thể thay thế bằng methionin. Kết hợp điều trị hỗ trợ triệu chứng và theo dõi men gan mỗi 24 giờ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30 độ C, đặt ở nơi khô ráo. Tránh tiếp xúc trực tiếp với độ ẩm và ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm AstaPadol Sachet 80 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Effer-Paralmax Extra 650mg của Dược phẩm Boston (Boston Pharma) chứa thành phần Paracetamol được chỉ định để điều trị triệu chứng sốt và đau từ nhẹ đến trung bình trong các trường hợp cảm lạnh, sốt sau tiêm chủng hoặc mọc răng.

9 Cơ chế tác dụng

Cơ chế giảm đau của paracetamol liên quan đến sự ức chế tổng hợp prostaglandin tại hệ thần kinh trung ương và giảm tính nhạy cảm của các thụ thể nhận cảm đau ngoại biên với kích thích cơ học hoặc hóa học. Tác dụng hạ sốt đạt được thông qua tác động trực tiếp lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi, thúc đẩy giãn mạch ngoại biên, tăng lưu lượng máu qua da và tăng tỏa nhiệt.

9.1 Dược lực học

Paracetamol là hoạt chất thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt với đặc tính chống viêm yếu. Cơ chế giảm đau chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, được cho là chủ yếu do ức chế tổng hợp prostaglandin tại hệ thần kinh trung ương và một phần ức chế dẫn truyền xung động đau ở ngoại biên.

Tác dụng hạ sốt của paracetamol thực hiện thông qua tác động điều hòa trên trung tâm điều nhiệt vùng dưới đồi, ức chế tổng hợp prostaglandin nội sinh tại vị trí này, từ đó làm tăng thải nhiệt qua da. Khác biệt với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), paracetamol ở liều điều trị không gây tác động ức chế chức năng tiểu cầu hoặc kéo dài thời gian chảy máu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Paracetamol hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua Đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được trong khoảng từ 10 đến 60 phút.

9.2.2 Phân bố

Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô trong cơ thể. Thể tích phân bố ở người lớn khoảng 1 - 2 lít/kg và ở trẻ em trong khoảng từ 0,7 - 1,0 lít/kg. Tỷ lệ gắn kết của paracetamol với protein huyết tương là không đáng kể ở liều điều trị thông thường.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hai con đường chính là liên hợp với acid glucuronic và liên hợp với acid sulfuric. Một tỷ lệ nhỏ dưới 4% chuyển hóa qua enzym cytochrom P450 thành N-acetyl benzoquinoneimin có hoạt tính cao; chất này sau đó được giải độc nhanh chóng bởi glutathion ở gan. Khi sử dụng quá liều, lượng glutathion dự trữ bị cạn kiệt khiến chất chuyển hóa trung gian gắn vào tế bào gan gây độc và hoại tử mô.

9.2.4 Thải trừ

Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Khoảng 90% liều dùng được bài xuất trong vòng 24 giờ, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (khoảng 60%) và liên hợp sulfat (khoảng 30%), dưới 5% bài xuất ở dạng nguyên vẹn. Thời gian bán thải trong huyết tương của paracetamol là khoảng 2 giờ.

10 Thuốc AstaPadol Sachet 80 giá bao nhiêu?

Thuốc AstaPadol Sachet 80 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc AstaPadol Sachet 80 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng cốm sủi bọt hòa tan nhanh, có vị ngọt và hương cam giúp trẻ nhỏ dễ uống, giảm tình trạng nôn trớ khi dùng thuốc.
  • Phân liều 80 mg phù hợp cho trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi, giúp phụ huynh dễ dàng chia liều chính xác theo cân nặng thực tế.
  • Khởi phát tác dụng giảm đau và hạ sốt nhanh nhờ nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được chỉ sau 10 đến 60 phút.
  • Không gây ảnh hưởng lên chức năng tiểu cầu và không tác động bất lợi đến đường tiêu hóa như các thuốc nhóm NSAID.

13 Nhược điểm

  • Chế phẩm có chứa lượng natri đáng kể (khoảng 94,75 mg/gói), cần kiểm soát thận trọng khi dùng cho bệnh nhân phải kiêng muối.
  • Chứa các tá dược có thể gây nguy cơ dị ứng hoặc rối loạn chuyển hóa như sucrose, sunset yellow và sodium benzoat.
  • Tiềm ẩn nguy cơ gây độc tính gan nghiêm trọng nếu dùng quá liều hoặc dùng đồng thời với các thuốc khác chứa paracetamol.

Tổng 4 hình ảnh

astapadol sachet 80mg 1 J3263
astapadol sachet 80mg 1 J3263
astapadol sachet 80mg 2 M5352
astapadol sachet 80mg 2 M5352
astapadol sachet 80mg 3 T7088
astapadol sachet 80mg 3 T7088
astapadol sachet 80mg 4 T8164
astapadol sachet 80mg 4 T8164

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thuận vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
AstaPadol Sachet 80mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • AstaPadol Sachet 80mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789