AstaPadol Sachet 150
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Công Ty Cổ Phần Asta Healthcare, Công ty cổ phần ASTA Healthcare USA |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần ASTA Healthcare USA |
| Số đăng ký | 893100006126 |
| Dạng bào chế | Cốm sủi bọt |
| Quy cách đóng gói | Hộp 48 gói x 1,25g |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Paracetamol (Acetaminophen) |
| Mã sản phẩm | astapadol150 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi gói cốm sủi bọt chứa:
Thành phần hoạt chất: Paracetamol…………150 mg
Thành phần tá dược: Anhydrous sodium carbonate, Sodium bicarbonate, Citric acid anhydrous, Đường tinh luyện, Mannitol, Saccharin sodium, Rebaten 80%, DSS Granular, Povidone K30, Sunset yellow, Hydroxypropyl Betadex, Simethicone powder, Sodium benzoate, Hương cam.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc AstaPadol Sachet 150
Thuốc AstaPadol Sachet 150 sử dụng trong điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và /hoặc sốt. Thuốc dùng điều trị cho trẻ em cân nặng từ 8 - 30kg.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc AstaPadol Sachet 150
3.1 Liều dùng
Dạng thuốc này dành cho trẻ em cân nặng từ 8 đến 30kg (khoảng 6 tháng đến 11 tuổi).
LIỀU DÙNG PHẢI ĐƯỢC TÍNH THEO CÂN NẶNG CỦA TRẺ. Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra và xác nhận các thuốc dùng kèm (bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn) không chứa paracetamol.
Thuốc AstaPadol Sachet 150 paracetamol nên được dùng ở liều từ 10 - 15 mg/kg/liều, mỗi 4 đến 6 giờ. Liều dùng hàng ngày khuyến nghị của paracetamol là 60mg/kg/ngày. Bảng liều dùng bên dưới dùng để tham khảo.
| Cân nặng (kg) | Tuổi thích hợp*(năm) | Hàm lượng Paracetamol/liều (mg) | Số gói / liều dùng | Khoảng cách tối thiểu dùng thuốc (giờ) | Liều dùng tối đa mỗi ngày (gói) |
| 8 đến 12 | 6 đến 24 tháng | 150 | 1 | 6 | 4 (600 mg) |
8 đến 12 | 2 đến 5 tuổi | 150 | 1 | 4 | 6 (900 mg) |
| 16 đến 24 | 4 đến 9 tuổi | 300 | 2 | 6 | 8 (1200 mg) |
| 25 đến 30 | 8 đến 11 tuổi | 300 | 2 | 4 | 12 (1800mg) |
* Khoảng tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng chỉ để tham khảo.
Liều tối đa khuyến cáo:
Với trẻ em cân nặng dưới 40kg, tổng liều paracetamol không được vượt quá 80mg/kg/ngày.
Với trẻ em cân nặng từ 41-50kg, tổng liều paracetamol không được vượt quá 3g mỗi ngày.
Với người lớn và trẻ em cân nặng trên 50kg, tổng liều paracetamol không được vượt quá 4g mỗi ngày.
Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc nên được điều chỉnh theo bảng sau:
Độ thanh thải Creatinin | Khoảng cách dùng thuốc |
| Cl ≥ 50ml/phút | 4 giờ |
Cl 10-50 ml/phút | 6 giờ |
Cl < 10ml/phút | 8 giờ |
Suy gan: Ở bệnh nhân suy chức năng gan, phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa mỗi lần dùng thuốc.
Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 60 mg/kg/ngày (không quá 2 g/ngày) trong các trường hợp sau:
- Người lớn cân nặng dưới 50 kg.
- Bệnh gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tế bào gan từ nhẹ đến vừa.
- Hội chứng Gilbert (tăng bilirubin máu có tính gia đình).
- Nghiện rượu mạn tính.
- Suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathion ở gan).
- Mất nước
3.2 Cách dùng và đường dùng
Dùng đường uống.
Hòa tan hết lượng thuốc cốm vào một ít nước cho đến khi sủi hết bọt. Uống ngay sau khi thuốc hòa tan hoàn toàn.
Tần suất và thời điểm dùng thuốc
Dùng thuốc đều tránh được những giao động về mức độ đau hay sốt.
Cần tính khoảng cách đều giữa mỗi lần dùng thuốc, cả ban ngày lẫn ban đêm, nên là khoảng 6 giờ, hoặc ít nhất là 4 giờ.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc AstaPadol Sachet 150 trong những trường hợp sau:
Bệnh nhân có dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydrochlorid (tiền chất của paracetamol) hoặc các thành phần khác của thuốc.
Bệnh gan nặng hoặc bệnh gan thể hoạt động.
Thiếu hụt men Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase (G6PD).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Colocol sachet 150 điều trị giảm đau, hạ sốt
5 Tác dụng phụ
Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).
Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo trong theo dõi hậu mãi ở liều điều trị thể hiện trong bảng dưới đây với mức độ phân loại như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, <1/10), ít gặp (≥ 1/1000, <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10,000, <1/1000) và rất hiếm gặp (<1/10,000), không rõ (không thể ước tính trên dữ liệu hiện có).
| Cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất xuất hiện |
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | Giảm lượng tiểu cầu Giảm bạch cầu trung tính Giảm bạch cầu | Không rõ |
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy Đau bụng | Không rõ |
| Rối loạn gan mật | Tăng enzym gan | Không rõ |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ Phù Quincke Quá mẫn | Không rõ |
| Thăm khám cận lâm sàng | Giảm chỉ số INR Tăng chỉ số INR | Không rõ |
| Rối loạn da và mô dưới da | Mày đay Ban đỏ Phát ban Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson | Không rõ |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp | Không rõ |
Cần thông báo ngay lập tức cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6 Tương tác
Ảnh hưởng lên các thuốc khác:
Thuốc chống đông máu (chất đối kháng vitamin K)
Có nguy cơ các thuốc chống đông máu bị tăng tác dụng và do đó làm tăng nguy cơ chảy máu khi paracetamol được sử dụng với liều tối đa (4 g/ngày) trong ít nhất 4 ngày. Dùng đồng thời paracetamol với các coumarin như warfarin có thể làm thay đổi nhẹ trị số INR. Trong trường hợp này, cần tăng cường theo dõi trị số INR trong thời gian sử dụng kết hợp cũng như trong 1 tuần sau khi ngừng điều trị với paracetamol.
Ảnh hưởng của các thuốc khác:
Phenytoin khi sử dụng đồng thời có thể dẫn đến giảm hiệu quả của paracetamol và làm tăng nguy cơ độc tính đối với gan do đó những bệnh nhân đang điều trị bằng hoạt chất phenytoin nên tránh dùng paracetamol liều lớn và/hoặc kéo dài. Cần theo dõi bệnh nhân về dấu hiệu độc tính đối với gan.
Probenecid có thể làm giảm gần 2 lần về độ thanh thải của paracetamol bằng cách ức chế sự liên hợp của nó với acid glucuronic. Nên xem xét giảm liều hoạt chất paracetamol khi sử dụng đồng thời với probenecid.
Salicylamid có thể kéo dài thời gian bán thải của paracetamol.
Các chất gây cảm ứng enzym: Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời paracetamol với các chất gây cảm ứng enzym gan như barbiturat, carbamazepin, rifampin, Isoniazid và Ethanol.
Tương tác khác:
Flucloxacillin: Thận trọng khi sử dụng đồng thời paracetamol với flucloxacillin do tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao (HAGMA), đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ thiếu glutathion như suy thận nặng, nhiễm trùng huyết, suy dinh dưỡng và nghiện rượu mạn tính. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ để phát hiện sự xuất hiện của các rối loạn acid base, cụ thể là HAGMA, bao gồm cả việc tìm 5-oxoprolin trong nước tiểu.
Tương tác với các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm:
Sử dụng paracetamol có thể gây kết quả sai trong xét nghiệm đường huyết theo phương pháp glucose-oxydase-peroxidase và xét nghiệm acid uric máu theo phương pháp acid phosphotungstic.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thông báo ngay cho bác sĩ khi dùng quá liều.
Không dùng phối hợp những thuốc có thành phần paracetamol để tránh vượt quá liều hàng ngày được chỉ định.
Liều paracetamol cao hơn liều khuyến cáo gây nên nguy cơ tổn thương gan rất nghiêm trọng. Các triệu chứng lâm sàng về tổn thương gan thường được ghi nhận đầu tiên sau 1 đến 2 ngày khi quá liều paracetamol. Còn các triệu chứng tổn thương gan tối đa thường được quan sát thấy sau 3 - 4 ngày, cần sử dụng thuốc giải độc càng sớm càng tốt.
Dùng thận trọng paracetamol trong những trường hợp sau:
- Suy tế bào gan bao gồm hội chứng Gilbert (tăng bilirubin máu có tính gia đình)
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30ml/phút).
- Chán ăn, chứng ăn vô độ hoặc suy mòn, suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathion ở gan).
- Mất nước, giảm thể tích máu.
Paracetamol có thể gây ra các phản ứng trên da nghiêm trọng. Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ về vấn đề này. Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
- Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt,tai, mũi, miệng, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận.
- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người;
Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột;
Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết Đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan... tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
Với trẻ em đang dùng liều paracetamol 60mg/kg/ngày, chỉ dùng phối hợp với thuốc hạ sốt khác khi paracetamol đơn lẻ chưa đủ hiệu quả. Việc phối hợp thuốc bắt buộc phải được chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ.
Nếu triệu chứng đau dai dẳng quá 5 ngày, hoặc cơn sốt quá 3 ngày, hoặc thuốc chưa đủ hiệu quả, hoặc thấy xuất hiện các triệu chứng khác, không tiếp tục điều trị mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thời kỳ mang thai: Lượng lớn dữ liệu sử dụng thuốc trong thai kỳ cho thấy thuốc không gây dị dạng, không gây độc tính ở thai nhi / trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu dịch tễ học về phát triển thần kinh ở trẻ em tiếp xúc với Paracetamol trong tử cung cho thấy kết quả không xác định. Trong trường hợp cần thiết, Paracetamol có thể được sử dụng trong thai kỳ, tuy nhiên nên sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể, và ở tần suất thấp nhất có thể.
Thời kỳ cho con bú: Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không đáng kể về mặt lâm sàng khi dùng liều khuyến cáo. Các dữ liệu đã được công bố không chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
7.3.1 Quá liều:
Thông báo ngay cho bác sĩ trường hợp dùng quá liều hoặc nhỡ bị ngộ độc.
Triệu chứng:
Có thể gặp nguy cơ ngộ độc, đặc biệt ở người bệnh về gan, ở bệnh nhân suy dinh dưỡng kéo dài và người dùng thuốc cảm ứng enzym. Đặc biệt, quá liều có thể dẫn đến tử vong trong những trường hợp này.
Những triệu chứng thường xuất hiện trong 24 giờ đầu, gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, da tái, khó chịu và đổ mồ hôi.
Quá liều khi dùng một liều cao hơn 7,5 g paracetamol ở người lớn, hoặc 140 mg/kg thể trọng ở trẻ em sẽ gây viêm và hủy tế bào gan, có thể gây hoại tử gan hoàn toàn và không hồi phục, kéo theo suy tế bào gan, nhiễm acid chuyển hóa và bệnh não dẫn tới hôn mê và tử vong.
Đồng thời, có tăng nồng độ transaminase gan (AST, ALT), lactate dehydrogenase và bilirubin cùng với giảm mức prothrombin, có thể xảy ra từ 12 - 48 giờ sau khi dùng thuốc. Các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường trở nên rõ rệt lúc ban đầu sau 1-2 ngày, và đạt tối đa sau 3 - 4 ngày.
7.3.2 Xử trí:
Đưa ngay đến bệnh viện.
7.4 Bảo quản
Không quá 30 độ C, ở nơi khô ráo. Tránh ẩm và ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc AstaPadol Sachet 150 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Glotadol 150 do Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam sản xuất dưới dạng bột pha uống, quy cách đóng gói hộp 20 gói x 2g. Thành phần Paracetamol (Acetaminophen) hàm lượng 150mg tác dụng hạ nhiệt cơ thể khi có sốt, sốt do cảm cúm, cảm lạnh, giảm đau mức độ nhẹ và vừa.
Thuốc Efferalgan 150mg do công ty UPSA SAS sản xuất dưới dạng bào chế bột sủi bọt pha hỗn dịch uống, quy cách đóng gói hộp 12 gói. Thành phần Paracetamol (Acetaminophen) chỉ định trong trường hợp giảm đau như đau đầu, đau răng và hạ sốt do nhiều nguyên nhân.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau, hạ sốt.
Mã ATC: N02B E01
Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt với hoạt tính chống viêm nhẹ. Không giống như các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) truyền thống, paracetamol không ức chế chức năng tiểu cầu ở liều điều trị.
Cơ chế tác dụng:
Giảm đau - cơ chế tác dụng giảm đau chưa được xác định đầy đủ. Paracetamol có thể tác dụng chủ yếu bằng cách ức chế sự tổng các đường giảm đau bao gồm tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương (CNS) và ở mức độ ít hơn, thông qua tác dụng ngoại biên bằng cách ngăn chặn sự tạo thành xung động đau hoặc bằng cách ức chế sự tổng hợp hoặc tác dụng của các chất khác mà thụ thể nhận cảm đau nhạy với kích thích cơ học hoặc hóa học.
Hạ sốt - paracetamol có thể hạ sốt bằng cách tác động chủ yếu lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi. Tác động chủ yếu này có thể liên quan đến sự ức chế tổng hợp prostaglandin ở vùng dưới đồi.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Sự hấp thu paracetamol khi uống sẽ nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 10-60 phút sau khi uống.
Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh vào hầu hết các mô. Ở người lớn, Thể tích phân bố của paracetamol khoảng 1-2 lít/kg và ở trẻ em trong khoảng từ 0,7-1,0 lít/kg. Paracetamol không gắn kết mạnh với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan theo hai con đường chính tại gan: liên hợp với acid glucuronic và liên hợp với acid sulfuric; Liên hợp với acid sulfuric nhanh chóng bão hòa khi dùng liều cao hơn nhưng vẫn trong phạm vi liều điều trị. Sự bão hòa của quá trình glucuronid hóa chỉ xuất hiện khi dùng liều cao hơn, gây độc cho gan. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa bởi cytochrom P450 tạo thành một chất trung gian có tính phản ứng cao (N-acetyl benzoquinoneimin), trong điều kiện sử dụng thông thường, chất trung gian này sẽ được giải độc bằng khử glutathion và được đào thải qua nước tiểu sau khi liên hợp với Cystein và acid mercapturic. Tuy nhiên, khi ngộ độc với liều cao paracetamol, lượng chất chuyển hóa có độc tính này tăng lên.
Thải trừ: Các chất chuyển hóa của paracetamol chủ yếu được đào thải qua nước tiểu, ở người lớn, khoảng 90% liều dùng được bài tiết trong 24 giờ, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (khoảng 60%) và liên hợp sulfat (khoảng 30%). Dưới 5% được thải trừ ở dạng không đổi.
Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2 giờ.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy thận
- Khi suy thận nặng, sự thải trừ paracetamol hơi chậm. Đối với các dạng liên hợp glucuronid và liên hợp sulfat, tốc độ đào thải chậm hơn ở người bị suy thận nặng so với người khỏe mạnh. Khoảng thời gian tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc là 6 giờ hoặc 8 giờ khi dùng paracetamol cho những bệnh nhân này.
Suy gan
- Paracetamol đã được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan. Trong một nghiên cứu, paracetamol 4 g/ngày trong 5 ngày được sử dụng cho 6 đối tượng bị bệnh gan mạn tính ổn định. Nồng độ paracetamol trong huyết tương được xác định nằm giữa liều 1 g thứ ba và thứ tư mỗi ngày trong khoảng từ 4,5 µg/ml đến 26,7 µg/ml, thấp hơn nhiều so với mức liều có khả năng gây độc. Không quan sát thấy sự tích lũy paracetamol đáng kể và không có thay đổi nào về tình trạng lâm sàng hoặc xét nghiệm của bệnh nhân. Thời gian bán thải trung bình là 3,4 giờ. Trong nghiên cứu này, 20 đối tượng bị bệnh gan mạn tính ổn định đã được chọn ngẫu nhiên vào một nghiên cứu bắt chéo, hai giai đoạn. Họ đã dùng paracetamol hoặc giả dược 4 g/ngày trong 13 ngày và sau đó bắt chéo qua điều trị thay thế. Một đối tượng có tăng các trị số về xét nghiệm chức năng gan (Liver Function Tests - LFTs) nhưng sau khi phục hồi khỏi giai đoạn đó, bệnh nhân này không cho thấy bất thường nào trong hai lần thử sau đó. Điều này kết luận rằng sự tăng các trị số về xét nghiệm chức năng gan không liên quan đến thuốc và không có chống chỉ định sử dụng paracetamol ở liều điều trị đối với những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính ổn định.
- Một số thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy sự suy giảm trung bình của chuyển hóa paracetamol ở bệnh nhân suy gan mạn tính, bao gồm cả xơ gan do rượu, như được thể hiện bởi sự tăng nồng độ paracetamol trong huyết tương và thời gian bán thải dài hơn. Trong những báo cáo này, thời gian bán thải của paracetamol trong huyết tương có liên quan với giảm khả năng tổng hợp của gan. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng paracetamol ở bệnh nhân suy gan và chống chỉ định khi có bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt là viêm gan do rượu, do cảm ứng CYP2E1, dẫn đến tăng hình thành các chất chuyển hóa gây độc cho gan của paracetamol.
Người cao tuổi
- Ở các đối tượng cao tuổi, dược động học và chuyển hóa của paracetamol thay đổi nhẹ, hoặc không thay đổi. Không cần điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em
- Các thông số dược động học của paracetamol quan sát được ở trẻ nhỏ và trẻ em cũng tương tự như dựa quan sát thấy ở người lớn, ngoại trừ thời gian bán thải trong huyết tương hơi ngắn hơn (khoảng 2 giờ) so với ở người lớn. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải trong huyết tương dài hơn so với ở trẻ nhỏ (khoảng 3,5 giờ).
- Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em đến 10 tuổi bài tiết chất liên hợp glucuronid ít hơn đáng kể và chất liên hợp sulfat nhiều hơn đáng kể so với người lớn. Tổng lượng bài tiết paracetamol và các chất chuyển hóa của nó là như nhau ở mọi lứa tuổi.
10 Thuốc AstaPadol Sachet 150 giá bao nhiêu?
Thuốc AstaPadol Sachet 150 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc AstaPadol Sachet 150 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc được bào chế dưới dạng cốm sủi bọt, hòa tan trong một ít nước trước khi uống, phù hợp với trẻ nhỏ gặp khó khăn khi sử dụng dạng viên nén.
- Thuốc được đóng thành từng gói chứa sẵn 150 mg paracetamol, thuận tiện khi sử dụng và mang theo.
- Liều dùng được hướng dẫn cụ thể theo cân nặng của trẻ, giúp người chăm sóc dễ xác định số gói và khoảng cách giữa các lần dùng.
13 Nhược điểm
- Bắt buộc phải hòa tan hoàn toàn thuốc trong một lượng nước trước khi uống
- Không dùng khi trẻ nôn trớ: Trẻ đang nôn ói nhiều không phù hợp dùng đường uống vì thuốc có thể bị nôn ra ngay, không đảm bảo đủ liều lượng.
Tổng 9 hình ảnh










