Asimplex 250mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Polifarma, Aroma İlaç San. Ltd. Şti |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm New Far East |
| Số đăng ký | 868110121824 |
| Dạng bào chế | Bột đông khô pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Aciclovir (Acyclovir) |
| Xuất xứ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Mã sản phẩm | ne2035 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Virus |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong Asimplex 250mg bao gồm:
- Acyclovir hàm lượng 250mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Asimplex 250mg
Chỉ định thuốc Asimplex 250mg trong:
- Chữa trị nhiễm Herpes simplex ở người suy giảm miễn dịch và herpes sinh dục lần đầu trầm trọng ở người không bị suy giảm miễn dịch.[1]
- Điều trị nhiễm Varicella zoster.
- Chữa trị nhiễm Herpes simplex ở bé mới sinh và bé dưới 3 tháng tuổi.
- Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở đối tượng suy giảm miễn dịch.
- Chữa trị viêm não do virus Herpes.

==>> Đọc thêm: Thuốc Tinfoacy 800mg điều trị nhiễm virus herpes zoster và varicella
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Asimplex 250mg
3.1 Liều dùng
Người lớn:
- Trường hợp nhiễm Varicella zoster và Herpes simplex virus (trừ viêm não) nên sử dụng 5mg/kg/lần mỗi 8 tiếng với điều kiện không bị suy thận.
- Người suy giảm miễn dịch nhiễm Varicella zoster hoặc viêm não do Herpes virus nên dùng 10mg/kg/lần mỗi 8 tiếng với điều kiện không bị suy thận.
- Với người béo phì, liều lượng cần dựa trên cân nặng của họ. Cân nhắc giảm liều, nhất là trường hợp cao tuổi hoặc có suy thận.
Trẻ em:
- Từ 3 tháng tuổi đổ lên nhiễm Herpes simplex nên dùng 20mg/kg/lần mỗi 8 tiếng, dùng trong 21 ngày với viêm não do Herpes virus và 14 ngày đối với nhiễm Herpes niêm mạc da nếu không bị suy thận.
- Bé sơ sinh và trẻ em nhiễm Varicella zoster dùng 20mg/kg/lần mỗi 8 tiếng nếu không suy thận.
- Với bé suy giảm miễn dịch nhiễm Varicella zoster hoặc viêm não do Herpes virus, nên dùng 500mg/m2 mỗi 8 tiếng nếu không suy thận.
- Phác đồ cho bé sơ sinh nhằm chữa trị Herpes nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán: 20mg/kg mỗi 8 tiếng, dùng 21 ngày nếu bị virus Herpes lan tỏa và ở TKTW, 14 ngày nếu chỉ nhiễm ở da và niêm mạc.
Người già: Xem xét theo chức năng thận và hiệu chỉnh cho thích hợp.
Suy thận: Dùng cẩn trọng, cần phải bổ sung đủ nước:
| Đối tượng | Liều sử dụng |
| Người lớn, thanh thiếu niên | Chỉnh theo Độ thanh thải creatinin (ml/phút):
|
| Trẻ em, bé sơ sinh | Chỉnh theo độ thanh thải creatinin (ml/phút):
|
3.2 Cách dùng
Dùng Asimplex 250mg để truyền tĩnh mạch chậm trong hơn 1 tiếng.
Thời gian dùng là khoảng 5 ngày, nhưng có thể chỉnh theo tình trạng bệnh và đáp ứng.
Chữa trị viêm não gây ra bởi virus Herpes thường kéo dài khoảng 10 ngày.
Với bé sơ sinh, chữa trị nhiễm virus Herpes ở niêm mạc da thường là 14 ngày và 21 ngày nếu bệnh lan tỏa hoặc ở TKTW.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Asimplex 250mg nếu mẫn cảm với Acyclovir, Valacyclovir hoặc tá dược của thuốc.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Ngứa, viêm tĩnh mạch, tăng ure huyết, tăng enzym gan có phục hồi, ói mửa, phát ban,...
Ít gặp: Các chỉ số huyết học giảm.
Rất hiếm gặp: Suy thận, mệt mỏi, vàng da, khó thở, chóng mặt, buồn ngủ, ỉa chảy, đau thận, sốt,...
6 Tương tác
Dùng với thuốc cạnh tranh với cơ chế bài tiết tích cực tại ống thận có thể khiến nồng độ Acyclovir ở huyết tương tăng lên.
Cimetidin và Probenecid có thể khiến AUC của Acyclovir tăng lên, đồng thời khiến độ thanh thải giảm.
Thận trọng khi dùng Asimplex 250mg cùng thuốc cạnh tranh đào thải với Acyclovir.
Dùng với Mycophenolat mofetil khiến AUC của Acyclovir và chất chuyển hóa mất hoạt tính của Mycophenolat mofetil tăng lên.
Càn giám sát chặt chẽ nếu dùng Lithium cùng Acyclovir truyền tĩnh mạch liều cao.
Nếu dùng với thuốc gây ảnh hưởng tới sinh lý thận, cần giám sát sự thay đổi chức năng thận ở người bệnh.
Nên đo nồng độ huyết tương của Theophylline nếu dùng cùng Acyclovir.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần bù đủ nước ở người tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống Acyclovir ở liều cao.
Nguy cơ suy thận gia tăng nếu dùng cùng thuốc gây độc thận.
Vì Acyclovir được đào thải bởi thận nên cần chỉnh liều khi suy giảm chức năng thận.
Với người dùng Acyclovir liều cao hơn, cần phải giám sát chức năng thận, nhất là khi người bệnh mất nước hoặc suy thận.
Do không có chất bảo quản nên phải thực hiện chuẩn bị và hòa tan dung dịch ở điều kiện vô khuẩn hoàn toàn, chỉ pha trước khi dùng và loại bỏ phần còn thừa. Dung dịch pha loãng hay hoàn nguyên không nên để ở tủ lạnh.
Trong chế phẩm có 23-28mg natri, cần chú ý với đối tượng đang kiểm soát lượng natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cẩn trọng và xem xét lợi ích điều trị của Asimplex 250mg với nguy cơ có thể xảy ra.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Asimplex 250mg thường dùng ở bệnh nhân chữa trị nội trú, do đó dữ liệu về khả năng lái xe, máy móc thường không có liên quan.
7.4 Xử trí khi quá liều
Cần giám sát kỹ dấu hiệu nhiễm độc. Lọc máu có thể gia tăng đáng kể việc loại bỏ Acyclovir, có thể dùng trong giải quyết quá liều.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Asimplex 250mg ở nhiệt độ không quá 30 độ C.
Dung dịch sau hoàn nguyên hay pha loãng cần được bảo quản tại nơi dưới 30 độ C, không để tủ lạnh.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Virucid 400mg điều trị nhiễm virus herpes simplex trên vùng da và niêm mạc
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Asimplex 250mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
A.T Acyclovir 25 mg/ml sản xuất bởi dược phẩm An Thiên, thành phần chính là 25mg Acyclovir/ml. Thuốc trị bệnh viêm não herpes, herpes sinh dục khởi phát ở mức nặng,...
Azein Inj. do Myung In Pharm. Co., Ltd. sản xuất, mỗi lọ có 250mg Acyclovir, được dùng trong trường hợp nhiễm HSV và Varicella zoster.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acyclovir là thuốc chống lại virus Herpes sở người, trong đó gồm có virus Varicella zoster, Cytomegalovirus, Herpes simplex loại 1, 2 và virus Epstein Barr. Hiệu lực kháng virus của Acyclovir mạnh nhất ở HSV-1, sau đó đến HSV-2, VZV, EBV và CMV.
Thymidin kinase do HSV, EBV và VZV mã hóa sẽ chuyển Acyclovir thành Acyclovir diphosphat, cuối cùng là thành Acyclovir triphosphat. Acyclovir triphosphat có sự tương tác với ADN polymerase ở virus, gây ức chế việc sao chép ADN và kết thúc chuỗi khi nó gắn lên ADN virus.
9.2 Dược động học
Chỉ một phần Acyclovir được hấp thu tại ruột, Sinh khả dụng uống từ 10-20%. Khi bụng đói, Cmax của thuốc đo được sau 1,6 tiếng dùng 200mg dạng viên nang hay hỗn dịch uống.
Thể tích phân phối là 26L, gắn ít với protein huyết tương.
Thải trừ Acyclovir chủ yếu bởi thận theo dạng không đổi. 9-[(carboxymethoxy)methyl]guanin là sản phẩm chuyển hóa quan trọng duy nhất tại nước tiểu.
Nửa đời ở huyết tương khi uống là 2,8-4,1 tiếng.
10 Thuốc Asimplex 250mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng virus Asimplex 250mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Asimplex 250mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Asimplex 250mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Acyclovir dùng đường tĩnh mạch cho thấy rõ hiệu quả trong chữa trị nhiễm herpes sinh dục lần đầu, nhất là ở người bị nhiễm trùng nguyên phát.[2]
- Asimplex 250mg thích hợp khi dùng cho đối tượng suy giảm miễn dịch.
- Sản phẩm nhập khẩu từ Thổ Nhĩ Kỳ.
13 Nhược điểm
- Việc truyền thuốc Asimplex 250mg ở bệnh nhân phải do cán bộ y tế có kinh nghiệm, chuyên môn thực hiện.
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả J E Peacock Jr và cộng sự (đăng tháng 9 năm 1988). Intravenous acyclovir therapy of first episodes of genital herpes: a multicenter double-blind, placebo-controlled trial, Pubmed. Truy cập ngày 12 tháng 09 năm 2026.

