1 / 24
thuoc asequi 10 mg 1 C1441

Asequi 10 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Quốc tế Abipha (Công ty CP Dược phẩm Công nghệ cao Abipha), Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha
Số đăng ký893110059225
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAripiprazole
Mã sản phẩmsanc3
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Asequi 10 mg chứa:

  • Aripiprazol 10mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Asequi 10 mg

Phạm vi điều trị của Asequi 10 mg được xác định theo bệnh lý và độ tuổi.

Đối với tâm thần phân liệt, thuốc được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên.

Đối với rối loạn lưỡng cực I:

  • Aripiprazol được dùng để kiểm soát cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng ở người lớn. Thuốc còn được sử dụng để dự phòng cơn hưng cảm mới khi người bệnh có tiền sử các cơn hưng cảm chiếm ưu thế và đã đáp ứng với aripiprazol.
  • Điều trị cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng bằng aripiprazol ở thanh thiếu niên trên 13 tuổi, nhưng thời gian sử dụng cho chỉ định này không vượt quá 12 tuần.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Aritero (Aripiprazole) 10 điều trị bệnh lý tâm thần phân liệt

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Asequi 10 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Asequi 10 mg

3.1 Liều dùng

Liều điều trị tâm thần phân liệt

Người lớn

Bắt đầu với 10mg/lần/ngày hoặc 15mg/lần/ngày. Liều duy trì được khuyến cáo là 15mg/lần/ngày.

Aripiprazol có hiệu quả trong khoảng 10-30mg/ngày. Chưa chứng minh được hiệu quả tăng thêm khi dùng trên 15mg/ngày, dù một số bệnh nhân có thể hưởng lợi từ mức liều cao hơn. Không vượt quá 30mg/ngày.

Thanh thiếu niên từ 15 tuổi

Liều khuyến cáo là 10mg/lần/ngày, đạt được sau giai đoạn tăng liều ban đầu:

Giai đoạn:

  • 2 ngày đầu => Liều dùng 2mg/lần/ngày
  • 2 ngày tiếp theo => 5mg/lần/ngày
  • Sau đó => 10mg/lần/ngày

Khi cần thiết, có thể tăng từng bước 5mg, giới hạn tối đa 30mg/ngày. Khoảng liều có hiệu quả là 10-30mg/ngày, nhưng lợi ích bổ sung ở mức trên 15mg/ngày chưa được chứng minh.

Không khuyến cáo dùng aripiprazol điều trị tâm thần phân liệt ở người dưới 15 tuổi vì dữ liệu an toàn và hiệu quả chưa đủ.

Liều điều trị hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I

Người lớn

Khởi trị 15mg/lần/ngày, dùng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc khác. Một số bệnh nhân có thể cần liều cao hơn, tối đa 30mg/ngày.

Thanh thiếu niên từ 13 tuổi

Dùng 2mg/lần/ngày trong 2 ngày đầu, tiếp đến 5mg/lần/ngày trong 2 ngày, sau đó chuyển sang 10mg/lần/ngày.

Chỉ duy trì điều trị trong thời gian tối thiểu cần thiết để kiểm soát triệu chứng, không quá 12 tuần. Hiệu quả tăng thêm của liều trên 10mg/ngày chưa được chứng minh. Mức 30mg/ngày có liên quan đến tỷ lệ cao hơn của triệu chứng ngoại tháp, buồn ngủ, mệt mỏi và tăng cân.

Liều trên 10mg/ngày chỉ dành cho trường hợp đặc biệt có theo dõi lâm sàng chặt chẽ. Không khuyến cáo sử dụng cho người dưới 13 tuổi.

Liều dự phòng tái phát hưng cảm ở người lớn

Với bệnh nhân đang điều trị bằng aripiprazol đơn độc hoặc phối hợp, tiếp tục mức liều đã dùng. Việc tăng hoặc giảm liều cần căn cứ vào diễn biến lâm sàng.

Điều chỉnh ở các nhóm bệnh nhân

Suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.

Suy gan nặng: Chưa đủ dữ liệu để xác định liều khuyến cáo, cần theo dõi cẩn thận và thận trọng khi dùng 30mg/ngày.

Người từ 65 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả trong điều trị tâm thần phân liệt hoặc hưng cảm lưỡng cực I chưa được thiết lập. Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn nếu điều kiện lâm sàng cho phép.

Nam, nữ và người hút thuốc: Không cần thay đổi liều chỉ vì giới tính hoặc tình trạng hút thuốc.

Thuốc ức chế mạnh CYP2D6, CYP3A4 hoặc cảm ứng mạnh CYP3A4 có thể làm thay đổi yêu cầu liều aripiprazol. Hướng điều chỉnh cụ thể được trình bày trong phần tương tác.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc 1 lần/ngày, có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn. Những bước khởi trị cần liều 2mg hoặc 5mg phải sử dụng chế phẩm aripiprazol có hàm lượng phù hợp. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Asequi 10 mg.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Areola-10mg Điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực

5 Tác dụng phụ

Máu và hệ bạch huyết: Chưa rõ tần suất giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Miễn dịch: Chưa rõ tần suất phản vệ, phù mạch, sưng hoặc phù lưỡi, phù mặt, ngứa dị ứng, mày đay.

Nội tiết: Ít gặp tăng hoặc giảm prolactin máu. Chưa rõ tần suất hôn mê tăng thẩm thấu và nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

Chuyển hóa, dinh dưỡng: Thường gặp đái tháo đường, ít gặp tăng đường huyết. Hạ natri máu và chán ăn chưa xác định được tần suất.

Tâm thần: Thường gặp mất ngủ, lo âu, bồn chồn. Ít gặp trầm cảm, cuồng dâm. Các báo cáo chưa rõ tần suất gồm hành vi hoặc ý nghĩ tự tử, tử vong do tự tử, cờ bạc bệnh lý, rối loạn kiểm soát xung động, ăn uống mất kiểm soát, nghiện mua sắm, chứng poriomania, hung hăng, kích động, căng thẳng.

Thần kinh: Thường gặp đứng ngồi không yên, rối loạn ngoại tháp, run, đau đầu, an thần, buồn ngủ, chóng mặt. Ít gặp rối loạn vận động muộn, loạn trương lực cơ, hội chứng chân không yên. Chưa rõ tần suất hội chứng ác tính do thuốc an thần, động kinh cơn lớn, hội chứng serotonin, rối loạn ngôn ngữ.

Mắt: Thường gặp nhìn mờ, ít gặp nhìn đôi và sợ ánh sáng. Rối loạn nhãn khoa có tần suất chưa rõ.

Tim: Ít gặp nhịp tim nhanh. Chưa rõ tần suất đột tử không rõ nguyên nhân, xoắn đỉnh, loạn nhịp thất, ngừng tim, nhịp tim chậm.

Mạch máu: Ít gặp hạ huyết áp tư thế. Chưa rõ tần suất thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu, tăng huyết áp, ngất.

Hô hấp: Ít gặp nấc cụt. Viêm phổi hít, co thắt thanh quản và hầu họng có tần suất chưa rõ.

Tiêu hóa: Thường gặp táo bón, khó tiêu, buồn nôn, tăng tiết nước bọt, nôn. Chưa rõ tần suất viêm tụy, khó nuốt, tiêu chảy, khó chịu ở bụng hoặc dạ dày.

Gan mật: Chưa rõ tần suất suy gan, viêm gan, vàng da.

Da và mô dưới da: Chưa rõ tần suất phát ban, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, phản ứng do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân.

Cơ xương, mô liên kết: Chưa rõ tần suất tiêu cơ vân, đau cơ, cứng khớp.

Thận, tiết niệu: Chưa rõ tần suất tiểu không tự chủ, bí tiểu.

Sinh sản và chu sinh: Chưa rõ tần suất cương cứng kéo dài và hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.

Toàn thân: Thường gặp mệt mỏi. Chưa rõ tần suất rối loạn điều hòa thân nhiệt như hạ thân nhiệt hoặc sốt, đau ngực, phù ngoại biên.

Xét nghiệm: Chưa rõ tần suất tăng hoặc giảm cân, tăng ALT, AST, GGT, phosphatase kiềm, kéo dài QT, tăng hoặc biến động Glucose máu, tăng hemoglobin glycosyl hóa, tăng creatin phosphokinase.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Asequi 10 mg.

6 Tương tác

Quinidin và thuốc ức chế mạnh CYP2D6 như fluoxetin, paroxetin: Có thể làm tăng phơi nhiễm aripiprazol, cần giảm liều còn khoảng một nửa. Với quinidin, AUC aripiprazol tăng 107% trong khi Cmax không đổi, còn AUC và Cmax của dehydro-aripiprazol giảm lần lượt 32% và 47%.

Ketoconazol và thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như itraconazol, thuốc ức chế HIV protease: Cần cân nhắc lợi ích so với nguy cơ và giảm liều aripiprazol còn khoảng một nửa khi phối hợp. Ketoconazol làm tăng AUC và Cmax aripiprazol lần lượt 63% và 37%, của dehydro-aripiprazol lần lượt 77% và 43%. Nồng độ aripiprazol có thể tăng cao hơn ở người chuyển hóa kém qua CYP2D6.

Diltiazem, escitalopram: Có thể làm tăng nhẹ nồng độ aripiprazol do ức chế yếu CYP3A4 hoặc CYP2D6.

Carbamazepin: Làm giảm Cmax và AUC aripiprazol lần lượt 68% và 73%, đồng thời giảm các thông số tương ứng của dehydro-aripiprazol 69% và 71%. Tài liệu hướng dẫn tăng gấp đôi liều aripiprazol khi dùng cùng carbamazepin.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 khác gồm Rifampicin, Rifabutin, Phenytoin, Phenobarbital, primidon, efavirenz, nevirapin và St. John’s Wort: Có thể gây ảnh hưởng tương tự carbamazepin, cần áp dụng điều chỉnh tăng liều tương ứng.

Thuốc chống tăng huyết áp: Tác dụng hạ huyết áp của một số thuốc có thể tăng khi phối hợp do aripiprazol đối kháng thụ thể alpha-1 adrenergic.

Rượu và thuốc tác động lên thần kinh trung ương: Thận trọng khi dùng cùng vì có thể chồng lấp các phản ứng bất lợi như an thần.

Thuốc gây kéo dài QT hoặc mất cân bằng điện giải: Cần thận trọng khi phối hợp.

Thuốc tác động lên serotonin, gồm SSRI và SNRI: Có thể liên quan đến hội chứng serotonin, đặc biệt khi dùng cùng thuốc làm tăng nồng độ aripiprazol.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Theo dõi đáp ứng và hành vi

Hiệu quả lâm sàng có thể xuất hiện sau vài ngày đến vài tuần, cần theo dõi sát trong giai đoạn này.

Giám sát người có nguy cơ tự tử, nhất là khi bắt đầu hoặc chuyển đổi thuốc chống loạn thần.

Chủ động hỏi bệnh nhân hoặc người chăm sóc về ham muốn cờ bạc, tình dục, mua sắm hay ăn uống tăng lên và khó kiểm soát. Cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc khi xuất hiện rối loạn kiểm soát xung động.

Thận trọng khi phối hợp thuốc kích thích ở người có ADHD đi kèm vì dữ liệu an toàn còn hạn chế.

Nhận diện biến cố thần kinh

Rối loạn vận động muộn có thể cần giảm liều hoặc ngừng thuốc, triệu chứng đôi khi xuất hiện hoặc tạm thời nặng lên sau ngừng điều trị.

Khi có triệu chứng ngoại tháp khác, cân nhắc giảm liều và theo dõi lâm sàng chặt chẽ.

Ngừng tất cả thuốc chống loạn thần nếu xuất hiện hội chứng ác tính do thuốc an thần hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân. Dấu hiệu có thể gồm cứng cơ, thay đổi trạng thái tinh thần, mạch hoặc huyết áp không ổn định, nhịp tim nhanh và tăng tiết mồ hôi.

Thận trọng ở người có tiền sử động kinh hoặc tình trạng liên quan đến động kinh.

Kiểm soát nguy cơ tim mạch và chuyển hóa

Cần thận trọng khi có bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, tăng huyết áp hoặc yếu tố gây hạ huyết áp như mất nước, giảm thể tích máu và dùng thuốc chống tăng huyết áp.

Đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trước và trong điều trị, áp dụng biện pháp phòng ngừa cần thiết.

Tiền sử gia đình kéo dài QT là yếu tố cần lưu ý khi sử dụng.

Theo dõi biểu hiện tăng đường huyết như khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều và suy nhược. Người mắc đái tháo đường hoặc có yếu tố nguy cơ cần theo dõi đường huyết thường xuyên.

Theo dõi cân nặng ở thanh thiếu niên mắc hưng cảm lưỡng cực, cân nhắc giảm liều nếu tăng cân có ý nghĩa lâm sàng.

Những tình trạng cần thận trọng khác

Aripiprazol không được chỉ định cho loạn thần liên quan đến mất trí nhớ. Các nghiên cứu ở người cao tuổi thuộc nhóm này ghi nhận tăng nguy cơ tử vong và phản ứng có hại trên mạch máu não.

Rối loạn nhu động thực quản và sặc có thể xảy ra, cần thận trọng ở người có nguy cơ viêm phổi hít.

Buồn ngủ, hạ huyết áp tư thế, mất ổn định vận động và cảm giác có thể dẫn đến té ngã. Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn ở người cao tuổi hoặc suy nhược.

Thuốc có thể gây phản ứng quá mẫn.

Do chứa lactose, thuốc không nên dùng cho người không dung nạp galactose do di truyền, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng nhẹ đến trung bình do an thần, buồn ngủ, ngất, nhìn mờ hoặc nhìn đôi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Chỉ dùng khi lợi ích vượt nguy cơ cho thai nhi. Trẻ phơi nhiễm trong 3 tháng cuối cần được theo dõi triệu chứng ngoại tháp và hội chứng cai thuốc.

Cho con bú: Thuốc bài tiết vào sữa mẹ, cần cân nhắc ngừng cho bú hoặc ngừng điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Điều trị hỗ trợ, bảo đảm đường thở, oxy và thông khí, theo dõi điện tâm đồ liên tục đến khi hồi phục. Than hoạt tính có thể hữu ích, thẩm phân máu có vẻ không hiệu quả.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Asequi 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Poziats Forte 10 mg chứa hoạt chất chống loạn thần - Aripiprazol 10mg, được bào chế dạng viên nén phân tán trong miệng. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược và Vật Tư y Tế Bình Thuận và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide.
  • Thuốc Arip Tablet 10mg chứa hoạt chất chống loạn thần - Aripiprazol 10mg, được bào chế dạng viên nén phân tán trong miệng. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH Torrent Pharma.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc an thần, thuốc chống loạn thần khác. Mã ATC: N05AX12 

Aripiprazol được cho là tạo hiệu quả điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I thông qua hoạt tính chủ vận một phần tại thụ thể Dopamin D2, serotonin 5-HT1A và đối kháng tại thụ thể serotonin 5-HT2A. Trên mô hình động vật, thuốc thể hiện tác dụng đối kháng khi hoạt động dopamin tăng và chủ vận khi hoạt động dopamin giảm. Aripiprazol có ái lực cao với các thụ thể D2, D3, 5-HT1A và 5-HT2A, nhưng không có ái lực đáng kể với thụ thể muscarinic.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Đạt nồng độ đỉnh sau 3-5 giờ, sinh khả dụng đường uống 87%. Bữa ăn nhiều chất béo không ảnh hưởng dược động học.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố 4,9 lít/kg, gắn protein huyết thanh trên 99%.

9.2.3 Chuyển hóa

Chủ yếu tại gan qua CYP2D6 và CYP3A4, tạo chất chuyển hóa có hoạt tính dehydro-aripiprazol.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải khoảng 75 giờ ở người chuyển hóa mạnh và 146 giờ ở người chuyển hóa kém qua CYP2D6. Thải qua nước tiểu và phân.

10 Thuốc Asequi 10 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Asequi 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Asequi 10 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Asequi 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nén đường uống được sử dụng 1 lần/ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn giúp đơn giản hoá quy trình điều trị.
  • Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên nén đường uống khá cao, đạt 87%. 
  • Trong nghiên cứu 52 tuần ở bệnh nhân tâm thần phân liệt, tỷ lệ triệu chứng ngoại tháp với aripiprazol thấp hơn Haloperidol, tương ứng 25,8% và 57,3%. 

13 Nhược điểm

  • Hàm lượng 10mg không đáp ứng các bước khởi trị 2mg và 5mg, cần chế phẩm phù hợp. 
  • Nhiều tương tác qua CYP2D6 và CYP3A4 đòi hỏi điều chỉnh liều khi phối hợp. 

Tổng 24 hình ảnh

thuoc asequi 10 mg 1 C1441
thuoc asequi 10 mg 1 C1441
thuoc asequi 10 mg 2 J3177
thuoc asequi 10 mg 2 J3177
thuoc asequi 10 mg 3 M5266
thuoc asequi 10 mg 3 M5266
thuoc asequi 10 mg 4 F2527
thuoc asequi 10 mg 4 F2527
thuoc asequi 10 mg 5 I3616
thuoc asequi 10 mg 5 I3616
thuoc asequi 10 mg 6 F2133
thuoc asequi 10 mg 6 F2133
thuoc asequi 10 mg 7 T8484
thuoc asequi 10 mg 7 T8484
thuoc asequi 10 mg 8 M5353
thuoc asequi 10 mg 8 M5353
thuoc asequi 10 mg 9 J4771
thuoc asequi 10 mg 9 J4771
thuoc asequi 10 mg 10 K4855
thuoc asequi 10 mg 10 K4855
thuoc asequi 10 mg 11 N5834
thuoc asequi 10 mg 11 N5834
thuoc asequi 10 mg 12 S7176
thuoc asequi 10 mg 12 S7176
thuoc asequi 10 mg 13 H2888
thuoc asequi 10 mg 13 H2888
thuoc asequi 10 mg 14 S7682
thuoc asequi 10 mg 14 S7682
thuoc asequi 10 mg 15 G2485
thuoc asequi 10 mg 15 G2485
thuoc asequi 10 mg 16 V8745
thuoc asequi 10 mg 16 V8745
thuoc asequi 10 mg 17 K4558
thuoc asequi 10 mg 17 K4558
thuoc asequi 10 mg 18 K4624
thuoc asequi 10 mg 18 K4624
thuoc asequi 10 mg 19 O5613
thuoc asequi 10 mg 19 O5613
thuoc asequi 10 mg 20 D1415
thuoc asequi 10 mg 20 D1415
thuoc asequi 10 mg 21 H3656
thuoc asequi 10 mg 21 H3656
thuoc asequi 10 mg 22 B0536
thuoc asequi 10 mg 22 B0536
thuoc asequi 10 mg 23 B0501
thuoc asequi 10 mg 23 B0501
thuoc asequi 10 mg 24 E1680
thuoc asequi 10 mg 24 E1680

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Muốn dùng thềm 1 loại tpcn nữa được không

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Loại đấy tên là gì ạ?

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Asequi 10 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Asequi 10 mg
    P
    Điểm đánh giá: 5/5

    hiệu quả tốt hơn mình mong đơi

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789