Aronat Boston Plus
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
Thương hiệu | Boston Pharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam |
Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam |
Số đăng ký | VD-19325-13 |
Dạng bào chế | Viên nén |
Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
Hoạt chất | Acid Alendronic, Vitamin D3 (Cholecalciferol, Calcitriol) |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | thie225 |
Chuyên mục | Thuốc Cơ - Xương Khớp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần có trong Aronat Boston Plus chứa:
- Acid Alendronic (dưới dạng Alendronat natri trihydrat 91,37 mg) 70mg
- Colecalciferol 100.000IU/g: 28mg
- Tá dược: Avicel M 200, Lactose khan, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Silicon dioxyd vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Aronat Boston Plus

Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh có nguy cơ thiếu hụt vitamin D
Ngăn ngừa gãy xương hông và xương đốt sống.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Fosamax 70mg điều trị loãng xương tiên phát (tuýp 1)
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Aronat Boston Plus
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo: 1 viên/lần/tuần.
3.2 Cách dùng
Nuốt cả viên thuốc với nước trước ăn 30 phút. Cần đưa thuốc xuống dạ dày nhanh nhất có thể để giảm nguy cơ kích ứng tại chỗ và thực quản, có thể cân nhắc:
+ Uống thuốc với 1 cốc nước đầy (>200ml) vào lúc mới ngủ dậy.
+ Không nên nằm xuống trong ít nhất 30 phút sau khi uống.
+ Không nhai hoặc ngậm viên thuốc tan trong miệng.
+ Tranh uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc còn nằm trên giường chưa thức dậy.
Chưa có dữ liệu dùng thuốc trên trẻ em và trẻ vị thành niên, người suy thận nặng (GFR <35ml/phút). Không cần chỉnh liều ở người già/suy giảm chức năng thận từ nhẹ đến trung bình. [1]
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Aronat Boston Plus cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc
Các dị thường gây chậm làm rỗng thực quản
Không thể đứng/ngồi thẳng > 30 phút
Hạ calci huyết
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Ostagi 70 điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: đau bụng, khó tiêu, loét thực quản, khó nuốt và chướng bụng, đau đầu, đau cơ xương.
Ít gặp: nôn, viêm dạ dày, thực quản, phân đen
Hiếm gặp: hẹp thực quản, loét tiêu hóa, quá mẫn
6 Tương tác
6.1 Alendronat natri
Thức ăn, đồ uống, calci, thuốc kháng acid, một số thuốc có thể ảnh hưởng hấp thu alendronat. Cần dùng Aronat Boston Plus trước khi uống thuốc khác
Chưa ghi nhận tương tác với estrogen hoặc các thuốc kê đơn thông thường khác
Dùng cùng các NSAIDs cần thận trọng do chúng cũng có thể gây ra kích ứng dạ dày, ruột.
6.2 Colecalciferol
Chất gắn acid mật (Cholestyramin hoặc colestipol), dầu khoáng, olestra, Orlistat có thể làm giảm hấp thu Vitamin D ở ruột
Dùng vitamin D và lợi tiểu thiazid trên người thiểu năng cận giáp có thể làm tăng calci huyết
Một số thuốc cảm ứng men gan (phenobarbital, phenytoin…) có thể làm tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
Corticosteroid dùng cùng có thể cản trở tác dụng của vitamin D.
Dùng cùng glycosid tim có thể tăng độc tính gây loạn nhịp của glycosid trợ tim do tăng calci huyết.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
7.1.1 Alendronat
Bệnh nhân cần được cảnh báo với các dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của phản ứng thực quản có thể dẫn đến ngừng thuốc và chăm sóc y tế (loét, xói mòn thực quản…): khó nuốt, đau sau xương ức, ợ nóng nặng hơn
Thận trọng với người có vấn đề về Đường tiêu hóa trên đang hoạt động hoặc tiềm ẩn do Alendronate gây kích ứng tại chỗ niêm mạc tiêu hóa trên, có thể làm tăng trầm trọng vấn đề
Người nhổ răng, nhiễm khuẩn tại chỗ lâu khỏi có thể gặp tình trạng hoại tử xương hàm khu trú dù hiếm gặp.
Cần xác định nguyên nhân gây loãng xương khác ngoài thiếu estrogen, lão hóa, sử dụng glucocorticoid.
Phải khắc phục vấn đề hạ calci huyết, các rối loạn chuyển hóa khoáng chất khác trước khi điều trị với Aronat Boston Plus.
7.1.2 Colecalciferol
Bệnh nhân kém hấp thu có thể không hấp thu đủ vitamin D3..
Vitamin D3 có thể làm tăng calci huyết và/hoặc calci niệu khi dùng cho người mắc các bệnh gặp vấn đề sản xuất quá mức Calcitriol mà không điều hòa được (bệnh bạch cầu, u lympho bào, bệnh sarcoid), cần phải theo dõi nồng độ calci niệu và calci huyết.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa đủ dữ liệu sử dụng trên phụ nữ mang thai và đang cho con bú, tốt nhất tránh sử dụng.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc do chưa có nghiên cứu tác động nào.
7.4 Xử trí khi quá liều
Chủ yếu gặp các độc tính do alendronate: hạ calci huyết, phosphat huyết, các phản ứng phụ ở đường tiêu hóa (viêm thực quản, dạ dày…). Nên cho uống sữa, thuốc kháng acid để liên kết alendronat. Giữ tư thế đứng thẳng, không gây nôn để hạn chế nguy cơ kích ứng thực quản.
7.5 Xử trí khi quên liều
Uống 1 liều vào sáng hôm sau nhớ ra, theo lịch trình 1 viên/lần/tuần.
7.6 Bảo quản
Nên để Aronat Boston Plus ở nơi khô ráo
Tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào Aronat Boston Plus
Nhiệt độ bảo quản Aronat Boston Plus dưới 30 độ C
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Aronat Boston Plus hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Thuốc Ostagi-D3 chứa Acid Alendronic 70mg, Cholecalciferol 2800 IU, dùng để điều trị loãng xương. Thuốc này được sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm, với quy cách đóng hộp gồm Hộp 1 vỉ x 4 viên.
Thuốc Oslenat plus chứa Acid Alendronic 70mg, Cholecalciferol 2800 IU, dùng để điều trị loãng xương. Thuốc này được sản xuất tại Công ty cổ phần Dược DANAPHA, với quy cách đóng hộp gồm Hộp 1 vỉ x 4 viên.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Alendronat natri
Alendronate natri là một biphosphonat, ức chế tái hấp thu xương của tế bào hủy xương mà không tác dụng trực tiếp quá trình hình thành xương. Xương hình thành trong quá trình điều trị bằng alendronate có chất lượng bình thường.
9.1.2 Colecalciferol
Colecalciferol (vitamin D3) từ thức ăn hoặc được tạo ra ở da từ 7-dehydrocholesterol sang tiền vitamin D3 nhờ ánh sáng cực tím hoặc từ thuốc; chuyển hóa thành 25-hydroxyvitamin D3 ở gan. Quá trình chuyển thành hormon 1,25-dihydroxyvitamin D3 (calcitriol) có hoạt tính huy động calci ở thận được điều chỉnh chặt chẽ. Tác dụng chính của 1,25-dihydroxyvitamin D3 giúp làm tăng hấp thu calci và phosphat, điều hòa nồng độ calci huyết, calci và phosphat niệu, sự tạo xương và tiêu xương.
9.2 Dược động học
9.2.1 Alendronat natri
Sinh khả dụng trung bình đường uống của alendronat ở phụ nữ khoảng 0,64% với liều 5-70 mg khi sử dụng sau 1 đêm không ăn và 2 giờ trước bữa sáng chuẩn, giảm còn 0,46% và 0,39% khi dùng trước bữa sáng chuẩn 1h hoặc 0,5h. Dùng cùng cà phê hoặc nước cam sẽ làm giảm khoảng 60% sinh khả dụng. Alendronat liên kết protein huyết tương khoảng 78%, chưa phát hiện chuyển hóa, không lắng đọng ở xương mà được bài xuất nhanh qua nước tiểu.
9.2.2 Colecalciferol (vitamin D3)
Các vitamin D được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa từ ruột non với sự hỗ trợ acid mật, luân chuyển trong máu liên kết với alpha globulin đặc hiệu. Colecalciferol được hydroxyl hóa ở gan, thận để tạo thành chất chuyển hóa hoạt động 1,25 - dihydroxycolecalciferol. Colecalciferol và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua mật và phân, thời gian bán thải 19 - 48 giờ.
10 Thuốc Aronat Boston Plus giá bao nhiêu?
Thuốc Aronat Boston Plus chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Aronat Boston Plus mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Aronat Boston Plus để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tác dụng không mong muốn ít nguy cơ đến mức phải dừng thuốc
- Chế độ dùng đơn giản, khoảng cách liều dài ít phải dùng lặp lại
- Nhà máy sản xuất tân dược uy tín liên doanh Hoa Kỳ
13 Nhược điểm
- Nhiều nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa trên
Tổng 7 hình ảnh






