Areola-10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược Phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) |
| Số đăng ký | 893110093826 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Aripiprazole |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Pregelatinized starch |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1536 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Aripiprazol: 10 mg.
Thành phần tá dược: Pregelatinized starch, lactose monohydrate phun sấy (Flowlac 100), silicified microcrystalline cellulose (microcrystalline cellulose và silica colloidal anhydrous), croscarmellose natri, HPC-SSL, magnesi stearat.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Areola-10mg
2.1 Tác dụng
Areola-10mg thuộc nhóm thuốc chống loạn thần. Thuốc tác động điều hòa hệ thần kinh thông qua điều chỉnh thụ thể Dopamin và serotonin.

2.2 Chỉ định
Điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên.
Điều trị các cơn hưng cảm mức độ trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực I ở người lớn.
Điều trị dự phòng tái phát các cơn hưng cảm mới ở người lớn từng đáp ứng tốt với aripiprazol.
Điều trị các cơn hưng cảm mức độ trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực I ở thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên (thời gian tối đa 12 tuần).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Newrib 15mg điều trị tâm thần phân liệt
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Areola-10mg
3.1 Liều dùng
Người lớn:
- Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày hoặc 15 mg/ngày, liều duy trì 15 mg/ngày, uống 1 lần/ngày. Khoảng liều hiệu quả từ 10 - 30 mg/ngày. Liều tối đa không vượt quá 30 mg/ngày.
- Cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I: Liều khởi đầu 15 mg x 1 lần/ngày (đơn trị liệu hoặc phối hợp). Liều tối đa không vượt quá 30 mg/ngày.
- Phòng ngừa tái phát cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I: Tiếp tục duy trì ở cùng mức liều đang dùng. Điều chỉnh liều dựa trên theo dõi lâm sàng.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
- Tâm thần phân liệt (từ 15 tuổi trở lên): Liều khuyến cáo 10 mg/ngày, uống 1 lần/ngày. Bắt đầu 2 mg trong 2 ngày đầu, tăng 5 mg trong 2 ngày tiếp theo, sau đó đạt 10 mg/ngày. Có thể tăng từng nấc 5 mg, không vượt quá 30 mg/ngày. Không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi.
- Cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I (từ 13 tuổi trở lên): Liều khuyến cáo 10 mg/ngày, uống 1 lần/ngày. Khởi đầu 2 mg trong 2 ngày đầu, tăng 5 mg trong 2 ngày tiếp theo, sau đó đạt 10 mg/ngày. Thời gian điều trị không quá 12 tuần. Liều trên 10 mg/ngày chỉ dùng trong trường hợp đặc biệt và có giám sát chặt chẽ. Không dùng cho trẻ dưới 13 tuổi.
- Kích thích liên quan chứng tự kỷ và rối loạn Tic/Tourette: Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả, không có khuyến cáo liều.
Đối tượng đặc biệt:
- Suy gan: Không cần chỉnh liều ở người suy gan nhẹ đến trung bình. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nặng và cẩn trọng với liều tối đa 30 mg/ngày.
- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
- Người cao tuổi: Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn khi yếu tố lâm sàng cho phép.
- Giới tính và hút thuốc lá: Không cần điều chỉnh liều dùng.
Điều chỉnh liều do tương tác thuốc:
- Dùng cùng chất ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6 mạnh: Giảm liều aripiprazol xuống còn một nửa. Tăng liều trở lại sau khi ngừng phối hợp.
- Dùng cùng chất cảm ứng CYP3A4 mạnh: Tăng gấp đôi liều aripiprazol. Giảm về liều khuyến cáo sau khi ngừng phối hợp.
3.2 Cách dùng
Aripiprazol được dùng bằng đường uống, 1 lần/ngày, không phụ thuộc vào bữa ăn.
Đối với bệnh nhân khó nuốt viên thuốc, có thể chuyển sang dạng bào chế thích hợp khác trên thị trường.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định cho người quá mẫn với hoạt chất aripiprazol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc AriAPC 2mg điều trị tâm thần phân liệt
5 Tác dụng phụ
Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, an thần, ngồi không yên, rối loạn ngoại tháp, run, loạn vận động muộn, hội chứng chân không nghỉ, co giật, hội chứng thần kinh ác tính, hội chứng serotonin.
Tâm thần: Mất ngủ, lo âu, bồn chồn, trầm cảm, cuồng dâm, ý định và hành vi tự tử, kích động, rối loạn kiểm soát xung động (cờ bạc, ăn uống vô độ, nghiện chi tiêu).
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu, tăng tiết nước bọt, khô miệng, tiêu chảy, đau bụng, khó nuốt, viêm tụy.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế, tăng huyết áp, ngất, kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, ngừng tim, huyết khối tĩnh mạch.
Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường, tăng đường huyết, nhiễm toan ceton, hạ natri máu, tăng prolactin máu, giảm prolactin máu, tăng cân, giảm cân.
Mắt: Mờ mắt, nhìn đôi (song ảnh), sợ ánh sáng, cơn xoay mắt.
Hô hấp: Nấc cụt, co thắt thanh quản, co thắt hầu họng, viêm phổi do hít sặc.
Cơ xương khớp: Cứng cơ, đau cơ, tiêu cơ vân.
Da và mô dưới da: Phát ban, tăng tiết mồ hôi, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc từng mảng, hội chứng dress.
Thận - tiết niệu: Bí tiểu, tiểu không tự chủ.
Hệ sinh dục: Tình trạng cương dương kéo dài.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, phù mạch ở mặt và lưỡi, ngứa, mày đay.
Toàn thân: Mệt mỏi, đau ngực, phù ngoại biên, rối loạn thân nhiệt (sốt, hạ thân nhiệt).
6 Tương tác
Thuốc hạ huyết áp: Aripiprazol có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp do đối kháng thụ thể alpha-1 adrenergic.
Rượu và thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương: Làm tăng nguy cơ buồn ngủ, an thần khi phối hợp.
Thuốc gây kéo dài khoảng QT hoặc mất cân bằng điện giải: Cần thận trọng khi phối hợp.
Famotidin: Làm giảm tốc độ hấp thu aripiprazol nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.
Quinidin, fluoxetin, paroxetin: Làm tăng nồng độ aripiprazol; cần giảm liều aripiprazol xuống còn một nửa.
Ketoconazol, itraconazol, thuốc ức chế protease HIV: Làm tăng nồng độ aripiprazol; cần giảm liều aripiprazol xuống một nửa.
Diltiazem, escitalopram: Có thể làm tăng nhẹ nồng độ aripiprazol trong huyết tương.
Carbamazepin, Rifampicin, Rifabutin, Phenytoin, Phenobarbital, primidon, efavirenz, nevirapin, St. John's Wort: Làm giảm nồng độ aripiprazol; cần tăng gấp đôi liều aripiprazol.
Valproat, lithium: Không làm thay đổi đáng kể nồng độ aripiprazol và ngược lại; không cần chỉnh liều.
Thuốc serotonergic (SSRI, SNRI): Tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin khi dùng đồng thời.
Lamotrigin, warfarin, omeprazol, dextromethorphan: Aripiprazol không gây tương tác chuyển hóa đáng kể qua enzym gan.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ vì sự cải thiện lâm sàng có thể mất vài ngày đến vài tuần.
Giám sát chặt chẽ hành vi tự sát ở bệnh nhân có nguy cơ cao, nhất là khi bắt đầu hoặc đổi phác đồ.
Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não hoặc các tình trạng gây hạ huyết áp.
Cần xác định các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch trước và trong khi điều trị.
Thận trọng ở người có tiền sử gia đình kéo dài khoảng QT.
Xem xét giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu rối loạn vận động muộn hoặc triệu chứng ngoại tháp.
Ngừng ngay aripiprazol nếu người bệnh có biểu hiện hội chứng ác tính do thuốc an thần hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân.
Thận trọng khi dùng cho người có tiền sử rối loạn co giật hoặc động kinh.
Thuốc làm tăng nguy cơ tử vong và đột quỵ ở người cao tuổi sa sút trí tuệ; không chỉ định cho nhóm này.
Theo dõi định kỳ dấu hiệu tăng đường huyết, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc có nguy cơ cao.
Theo dõi cân nặng thường xuyên trong quá trình điều trị, nhất là ở thanh thiếu niên hưng cảm lưỡng cực.
Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ viêm phổi hít do thuốc gây rối loạn vận động thực quản.
Cảnh giác với nguy cơ rối loạn kiểm soát xung động như cờ bạc bệnh lý, cuồng mua sắm, ăn uống vô độ.
Cần rất thận trọng khi dùng đồng thời với các chất kích thích ở bệnh nhân mắc kèm ADHD.
Đề phòng nguy cơ té ngã do thuốc có thể gây buồn ngủ, hạ huyết áp tư thế và mất thăng bằng.
Thuốc chứa lactose; người không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.
Thuốc chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri mỗi viên, xem như không chứa natri.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do nguy cơ buồn ngủ, an thần, mờ mắt hoặc song ảnh.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không nên dùng thuốc trừ khi lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp hoặc hội chứng cai thuốc.
Bà mẹ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ và hiệu quả điều trị để quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho bú.
Khả năng sinh sản: Nghiên cứu độc tính sinh sản cho thấy thuốc không làm giảm khả năng sinh sản.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Người lớn có thể bị ngủ lịm, tăng huyết áp, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nôn mửa, tiêu chảy. Trẻ em có thể gặp buồn ngủ, mất ý thức thoáng qua và triệu chứng ngoại tháp.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ, duy trì đường thở, thở oxy, kiểm soát triệu chứng và theo dõi điện tâm đồ liên tục. Cho uống 50 g Than hoạt tính sau khi quá liều 1 giờ giúp giảm hấp thu. Lọc máu không mang lại lợi ích do aripiprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ bảo quản không vượt quá 30 độ C.
Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Areola-10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Aryzalera 15mg của KRKA, d. d., Novo mesto chứa thành phần Aripiprazol được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi, đồng thời giúp kiểm soát hiệu quả các cơn hưng cảm cấp tính trong rối loạn lưỡng cực thể I.
Sản phẩm Aryzalera 10mg do KRKA, d. d., Novo mesto sản xuất, chứa Aripiprazol được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân gặp cơn hưng cảm từ mức độ trung bình đến nặng hoặc cần điều trị duy trì phòng ngừa tái phát các đợt hưng cảm mới ở người rối loạn lưỡng cực I.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Aripiprazol thuộc nhóm thuốc chống loạn thần, thuốc an thần và chống trầm cảm khác với mã ATC là N05AX12. Hiệu quả điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I được cho là nhờ sự kết hợp hoạt tính chủ vận một phần tại các thụ thể dopamin D2 và serotonin 5-HT1A, cùng hoạt tính đối kháng tại thụ thể serotonin 5-HT2A. Trên các mô hình động vật, aripiprazol thể hiện đặc tính đối kháng khi nồng độ dopamin tăng cao và thể hiện đặc tính chủ vận khi nồng độ dopamin suy giảm.
Nghiên cứu in vitro cho thấy aripiprazol có ái lực liên kết cao với thụ thể dopamin D2, D3, serotonin 5-HT1A, 5-HT2A. Thuốc có ái lực vừa với thụ thể dopamin D4, serotonin 5-HT2C, 5-HT7, alpha-1 adrenergic, histamin H1 và vị trí tái hấp thu serotonin. Thuốc không có ái lực đáng kể với thụ thể muscarinic. Sự tương tác với các thụ thể khác ngoài dopamin và serotonin góp phần giải thích các tác dụng lâm sàng khác. Sử dụng aripiprazol liều 0,5 - 30 mg/ngày trong 2 tuần ở người khỏe mạnh làm giảm sự liên kết của [11C]-raclopride phụ thuộc liều tại nhân đuôi và hạch nền.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Aripiprazol được hấp thu tốt sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 3 đến 5 giờ. Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu ở gan ở mức tối thiểu. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của viên nén là 87%. Bữa ăn nhiều chất béo không gây ảnh hưởng đến các thông số dược động học của thuốc.
9.2.2 Phân bố
Aripiprazol phân bố rộng khắp cơ thể với Thể tích phân bố biểu kiến là 4,9 L/kg. Ở nồng độ điều trị, hơn 99% aripiprazol và chất chuyển hóa dehydro-aripiprazol liên kết với protein huyết thanh, chủ yếu là Albumin.
9.2.3 Chuyển hóa
Aripiprazol chuyển hóa mạnh qua gan qua ba con đường chính: dehydro hóa, hydroxyl hóa và N-dealkyl hóa. Enzym CYP3A4 và CYP2D6 xúc tác phản ứng dehydro hóa và hydroxyl hóa, trong khi CYP3A4 xúc tác phản ứng N-dealkyl hóa. Aripiprazol là chất chiếm ưu thế trong tuần hoàn. Ở trạng thái ổn định, chất chuyển hóa dehydro-aripiprazol có hoạt tính chiếm khoảng 40% AUC của thuốc mẹ trong huyết tương.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán hủy trung bình khoảng 75 giờ ở người chuyển hóa mạnh qua CYP2D6 và khoảng 146 giờ ở người chuyển hóa kém qua CYP2D6. Độ thanh thải toàn thân là 0,7 mL/phút/kg, diễn ra chủ yếu qua gan. Sau liều uống đánh dấu [14C], khoảng 27% hoạt độ phóng xạ thu hồi trong nước tiểu và khoảng 60% trong phân. Dưới 1% aripiprazol nguyên vẹn bài tiết qua nước tiểu và khoảng 18% đào thải dưới dạng không đổi trong phân.
10 Thuốc Areola-10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Areola-10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Areola-10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Areola-10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cơ chế chủ vận một phần dopamin độc đáo giúp kiểm soát triệu chứng loạn thần tốt và ghi nhận tỷ lệ tác dụng phụ ngoại tháp thấp hơn so với Haloperidol.
- Sinh khả dụng đường uống cao (khoảng 87%) và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, thuận tiện dùng 1 lần duy nhất mỗi ngày.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình.
13 Nhược điểm
- Thời gian bán thải kéo dài có thể làm chậm quá trình đào thải thuốc, đặc biệt ở người có kiểu hình chuyển hóa kém qua CYP2D6.
- Thuốc tiềm ẩn nguy cơ gây rối loạn kiểm soát xung động nghiêm trọng như cờ bạc bệnh lý, ăn uống vô độ và bốc đồng.
- Tăng nguy cơ tử vong và biến cố mạch máu não ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ.
Tổng 5 hình ảnh






