1 / 8
apitacid 2 B0244

Apitacid

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuApimed, Công ty cổ phần dược Apimed
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược Apimed
Số đăng ký893100229325
Dạng bào chếHỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 20 gói x 10ml
Hoạt chấtSimethicone, Magnesium Aluminum Silicate
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn540
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi gói Apitacid chứa các thành phần:

  • Aluminum hydroxide: 400mg
  • Magnesium hydroxide: 400mg
  • Simethicone: 40mg 
  • Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống. [1]

Thuốc Apitacid - Giảm các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng và đầy hơi
Thuốc Apitacid - Giảm các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng và đầy hơi

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Apitacid 

Thuốc Apitacid được bào chế ở dạng hỗn dịch uống, chỉ định điều trị làm giảm các triệu chứng như khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi, tăng acid dạ dày và đau dạ dày do các nguyên nhân trên.

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Maroos Plus làm giảm các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Apitacid 

3.1 Cách dùng

Thuốc Apitacid được sử dụng bằng cách uống trực tiếp, lắc đều gói trước khi uống.

3.2 Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1-2 gói Apitacid/ lần x 4 lần/ ngày, dùng sau bữa ăn 20 phút - 1 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ, khi có triệu chứng hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. 

Liều tối đa là 12 gói Apitacid/ ngày, không dùng liều tối đa kéo dài hơn 2 tuần. 

Trẻ em dưới 12 tuổi: Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. 

Bệnh nhân cần ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sỹ nếu triệu chứng không được cải thiện sau 2 tuần dùng thuốc Apitacid.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Apitacid ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người bệnh bị suy nhược nặng hoặc bị suy thận, giảm phospho máu.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ ít gặp khi dùng thuốc Apitacid: tiêu chảy hoặc táo bón

Tác dụng phụ chưa rõ tần suất khi dùng thuốc Apitacid: đau bụng, tăng nồng độ nhôm trong máu, ngứa, nổi mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.

Đến ngay bệnh viện khi thấy xuất hiện bất kỳ dấu hiệu khác thường trong thời gian sử dụng thuốc Apitacid.

6 Tương tác

Không nên dùng Apitacid đồng thời với các thuốc sau do có thể gây ra tình trạng giảm hấp thu: thuốc đối kháng H2, Atenolol, bisphosphonates, Cefdinir, Cefpodoxime, chloroquine, Chlorpromazine, Ciprofloxacin, cycline, Dasatinib monohydrate, Dexamethasone, thuốc ức chế integrase,...

Thận trọng khi dùng Apitacid Apimed đồng thời với polystyren sulfonat vì có nguy cơ xuất hiện tình trạng tắc ruột.

Quinidin: Tăng nồng độ quinidin trong huyết thanh và dẫn đến quá liều quinidin khi dùng đồng thời. 

Tetracycline: không nên dùng đồng thời với Tetracycline hoặc bất kỳ muối tetracycline nào. 

Citrat: Dùng đồng thời Nhôm Hydroxyd và citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

==>> Xem thêm: Thuốc MNS DWP 400mg/400mg/40mg giảm triệu chứng khó tiêu, ợ nóng, ợ chua

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng khi sử dụng Apitacid Apimed cho bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế magnesi, bệnh nhân là người cao tuổi. 

Khi dùng thuốc liều cao hoặc dùng thời gian dài, hoặc dùng liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho, có thể dẫn đến tình trạng thiếu phosphat, tăng tái hấp thu vào xương và đào thải calci niệu gây ra nguy cơ loãng xương.

Ở bệnh nhân suy thận, việc dùng lâu dài muối nhôm và muối magnesi với liều cao có thể dẫn đến tình trạng mất trí nhớ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.

Thận trọng khi dùng thuốc Apitacid cho trẻ nhỏ, đặc biệt ở trẻ em có các biểu hiện suy thận hoặc mất nước.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không có dữ liệu về sự an toàn của thuốc Apitacid trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Đối với phụ nữ đang cho con bú: Có thể xem xét sử dụng theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều thuốc Apitacid do đó bệnh nhân cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám kịp thời.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Apitacid ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Apitacid Apimed hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Thuốc Vilanta hỗn dịch uống được sử dụng nhằm điều trị triệu chứng và phòng ngừa trong trường hợp tăng tiết acid dạ dày gây ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
  • Viên nén nhai Kamingast-S được sử dụng để điều trị triệu chứng đau dạ dày do tăng tiết acid như ợ nóng, đầy hơi, sình bụng, đau thượng vị và viêm loét dạ dày - tá tràng. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ vị thành niên từ 15 tuổi trở lên.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học 

Aluminum hydroxide có tác dụng trung hòa acid hydrochloric trong dạ dày, làm tăng pH dịch vị và giảm hoạt tính của pepsin nhờ đó giúp làm dịu các triệu chứng liên quan đến tăng tiết acid như đau thượng vị, ợ nóng và khó tiêu. Ngoài ra, hoạt chất này còn có khả năng gắn kết phosphat trong đường tiêu hóa, làm giảm hấp thu phosphate, vì vậy đôi khi được sử dụng ở bệnh nhân tăng phosphat máu.

Magnesium hydroxide có tác dụng tương tự như Aluminum hydroxide, tuy nhiên  tác dụng khởi phát nhanh hơn và thời gian tác dụng ngắn hơn. Ngoài tác dụng kháng acid, Magnesium hydroxide còn có đặc tính nhuận tràng thẩm thấu nhẹ do ion magnesi làm tăng giữ nước trong lòng ruột và kích thích nhu động ruột.

Simethicone làm giảm sức căng bề mặt của các bóng khí trong Đường tiêu hóa nhờ đó, khí được giải phóng và đào thải qua đường tiêu hóa, giúp giảm đầy hơi, chướng bụng, cảm giác căng tức và khó chịu sau ăn.

9.2 Dược động học

Aluminum hydroxide và Magnesium hydroxide hầu như không được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, thuốc phản ứng với acid dạ dày tạo thành các muối không tan và được thải trừ chủ yếu qua phân. 

Simethicone không bị chuyển hóa trong cơ thể và được thải trừ nguyên vẹn qua phân.

10 Thuốc Apitacid giá bao nhiêu?

Thuốc Apitacid hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Apitacid mua ở đâu?

Thuốc Apitacid mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Apitacid để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Apitacid phối hợp ba hoạt chất Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide và Simethicone giúp tác động toàn diện lên các triệu chứng tăng acid dạ dày và đầy hơi, ít gây tác dụng phụ toàn thân và an toàn khi sử dụng ngắn hạn..
  • Dạng bào chế là hỗn dịch uống, phù hợp cho các đối tượng khó uống thuốc dạng viên.

13 Nhược điểm

  • Apitacid có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như tiêu chảy hoặc táo bón, đau bụng,...

Tổng 8 hình ảnh

apitacid 2 B0244
apitacid 2 B0244
apitacid 3 C0232
apitacid 3 C0232
apitacid 4 R7585
apitacid 4 R7585
apitacid 5 S7573
apitacid 5 S7573
apitacid 6 M5835
apitacid 6 M5835
apitacid 7 F2208
apitacid 7 F2208
apitacid 8 U8552
apitacid 8 U8552
apitacid 9 O5725
apitacid 9 O5725

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    tư vấn cho mình thuốc này với shop ơi

    Bởi: hương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Apitacid để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Apitacid 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Apitacid
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    hướng dẫn rất chi tiết, mình khá hài lòng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789