Apiridate 100mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Apimed, Công ty cổ phần dược Apimed |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược Apimed |
| Số đăng ký | 893110007826 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Trimebutine |
| Tá dược | Magnesi stearat, Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1843 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần viên uống Apiridate 100mg bao gồm:
- Trimebutin maleat hàm lượng 100mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Apiridate 100mg
Chỉ định thuốc Apiridate 100mg để:
- Chữa trị đau có liên quan tới sự rối loạn chức năng ống mật và tiêu hóa.[1]
- Chữa trị đau, khó chịu và tình trạng rối loạn nhu động đường ruột liên quan đến rối loạn chức năng đường ruột.

==>> Đọc thêm: Thuốc Apiridate 200 - Giảm nhẹ triệu chứng của rối loạn nhu động ruột
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Apiridate 100mg
3.1 Liều dùng
Chỉ dùng ở người lớn, liều lượng là 1 viên/lần, khoảng 3 lần mỗi ngày.
Trường hợp ngoại lệ có thể dùng đến 6 viên mỗi ngày (2 viên/lần, ngày 3 lần).
3.2 Cách dùng
Dùng Apiridate 100mg đường uống.
4 Chống chỉ định
Không dùng Apiridate 100mg khi quá mẫn với Trimebutin maleat hay tá dược của viên.
5 Tác dụng phụ
Không thường gặp: Phát ban, ngất xỉu/tiền ngất xỉu.
Chưa rõ: Quá mẫn, mề đay, hồng ban đa dạng, viêm da, phát ban nhiễm độc da, ngứa, viêm da tróc vảy,...
Hãy báo cho bác sĩ, dược sĩ nếu sau khi dùng Apiridate 100mg nhận thấy có các phản ứng không mong muốn, kể cả những triệu chứng chưa được liệt kê.
6 Tương tác
Chưa biết về tương tác, tương kỵ của Apiridate 100mg.
Không trộn lẫn Trimebutin với thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chưa xác định được trận trọng cũng như chống chỉ định tuyệt đối của Trimebutin maleat. Cũng chưa có dữ liệu nào được ghi chép cho tới thời điểm này.
Viên uống Apiridate 100mg có chứa Lactose, không nên dùng nếu có hội chứng hấp thu glucose-galactose kém, thiếu lactase hoàn toàn hoặc là không dung nạp được galactose.
Mỗi viên có dưới 1mmol natri cho nên cơ bản xem như Apiridate 100mg “không có natri”.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thử nghiệm ở động vật chưa thấy Trimebutin gây quái thai. Thử nghiệm đầy đủ về Trimebutin ở người mang thai vẫn chưa có. Chỉ nên dùng Trimebutin ở thời kỳ có bầu nếu thấy lợi ích tiềm năng ở người bệnh lớn hơn nhiều nguy cơ có thể gặp phải ở thai nhi và bệnh nhân.
Tính an toàn của Trimebutin khi dùng ở giai đoạn nuôi con bú còn chưa được thiết lập.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có đánh giả rõ về ảnh hưởng của Apiridate 100mg đối với khả năng vận hành xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Với các trường hợp dùng Apiridate 100mg quá liều, cần tiến hành chữa trị theo triệu chứng xuất hiện.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Apiridate 100mg chỗ khô thoáng, có nhiệt độ < 30 độ C. Để ở bao bì gốc để tránh ẩm, ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Debrudan 100mg điều trị triệu chứng đau, rối loạn nhu động ruột
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Apiridate 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Trimespa 100mg do CTCP dược phẩm OPV sản xuất với thành phần Trimebutin maleat (100mg). Trimespa được dùng để chữa triệu chứng đau, khó chịu hay rối loạn nhu động ruột.
Mextropol 100mg sản xuất bởi công ty Polfarmex S.A. của Ba Lan, ở viên nén có Trimebutin maleat ở hàm lượng 100mg. Chế phẩm dùng cho những người có biểu hiện khó chịu, đau và rối loạn nhu động ruột.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Trong viên uống Apiridate 100mg có chứa Trimebutin maleat, một chất có khả năng làm biến đổi khả năng vận động của Đường tiêu hóa. Nó thuộc nhóm thuốc chủ vận hệ enkephalin ngoại biên.
Cơ chế chính: Trimebutin kích thích sự vận động của ruột (gây ra những làn sóng PHA III lan truyền nhờ vào phức di chuyển vận động) và gây ức chế vận động khi từ trước đó đã có sự kích thích.
9.2 Dược động học
Nồng độ của Trimebutin ở trong máu có sau khoảng 1 đến 2 tiếng sử dụng dạng viên nén theo đường uống.
Thải trừ thuốc Trimebutin nhanh chóng sau khi uống viên nén, chủ yếu là vào trong nước tiểu, trung bình khoảng 70% trong vòng 24 tiếng.
10 Thuốc Apiridate 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc chống co thắt cơ Apiridate 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Apiridate 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Apiridate 100mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chức năng của Trimebutin ở nhiều cấp độ, từ kiểm soát cơn đau cho tới điều hòa nhu động ruột, bởi vậy nó có thể dùng trong cả tình trạng rối loạn giảm hoặc tăng nhu động ruột, gồm có hội chứng ruột kích thích và bệnh tiêu hóa khác.[2]
- Trimebutine được chứng minh là liệu pháp hiệu quả để chữa trị những rối loạn chức năng tiêu hóa.[3]
- Chế phẩm Apiridate có lợi với trường hợp đau liên quan tới rối loạn chức năng ống mật, đường tiêu hóa.
13 Nhược điểm
- Trong viên Apiridate có chứa lactose.
- Chưa rõ an toàn của Trimebutin khi dùng cho mẹ nuôi con bú.
Tổng 14 hình ảnh














Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Beatrice Salvioli (đăng tháng 9 năm 2019). Trimebutine: a state-of-the-art review, Pubmed. Truy cập ngày 24 tháng 04 năm 2026.
- ^ Tác giả D N Andreev và cộng sự (đăng ngày 15 tháng 8 năm 2021). [Efficacy of trimebutine in the treatment of functional gastrointestinal disorders: an observational multicenter study], Pubmed. Truy cập ngày 24 tháng 04 năm 2026.

