1 / 14
thuoc apirestor 49 51mg 1 C1717

Apirestor 49/51mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuApimed, Công ty cổ phần dược Apimed
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược Apimed
Số đăng ký893110727824
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtValsartan, Sacubitril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsansan6
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên chứa sacubitril/valsartan 49 mg/51 mg. 

Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Apirestor 49/51mg

Điều trị suy tim có triệu chứng ở người lớn bị rối loạn chức năng tâm thu.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Dovran 100 điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Apirestor 49/51mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Apirestor 49/51mg

3.1 Liều dùng

Liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn là 1 viên APIRESTOR 49/51 mg/lần, 2 lần/ngày. Tùy khả năng dung nạp, liều có thể được tăng gấp đôi sau mỗi 2-4 tuần đến liều mục tiêu 1 viên APIRESTOR 97/103 mg/lần, 2 lần/ngày.

Với người bệnh hiện không dùng thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), hoặc đang dùng các thuốc này ở liều thấp, liều khởi đầu sacubitril/valsartan 24/26 mg/lần, 2 lần/ngày và tăng gấp đôi liều sau mỗi 3-4 tuần.

Không nên bắt đầu điều trị nếu Kali huyết thanh trên 5,4 mmol/L hoặc huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg. Có thể cân nhắc liều khởi đầu 24/26 mg/lần, 2 lần/ngày ở người có huyết áp tâm thu trên 100-110 mmHg.

  • Người cao tuổi: Liều dùng cần phù hợp với chức năng thận.
  • Suy thận nhẹ: Không cần chỉnh liều.
  • Suy thận trung bình: Nên cân nhắc liều khởi đầu 24/26 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Suy thận nặng: Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế. Cần thận trọng, liều khởi đầu được khuyến cáo là 24/26 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối: Không khuyến cáo dùng.
  • Suy gan nhẹ: Không cần chỉnh liều.
  • Suy gan trung bình hoặc AST/ALT cao hơn hai lần giới hạn trên bình thường: Cần thận trọng, liều khởi đầu được khuyến cáo là 24/26 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật: Chống chỉ định.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả.

Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và không uống gấp đôi để bù.

3.2 Cách dùng

Thuốc Apirestor 49/51mg được dùng bằng đường uống. 

Uống nguyên viên với lượng nước vừa đủ, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Apirestor 49/51mg.

Dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển. Không dùng Apirestor trong vòng 36 giờ sau khi ngừng thuốc ức chế men chuyển.

Có tiền sử phù mạch liên quan đến thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin.

Phù mạch di truyền hoặc vô căn.

Dùng đồng thời thuốc chứa aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận với eGFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².

Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

Phụ nữ có thai.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Vinperio 100 mg điều trị tình trạng suy tim mạn tính có triệu chứng

5 Tác dụng phụ

5.1 Rất thường gặp

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng kali máu.

Rối loạn mạch: hạ huyết áp.

Rối loạn thận và tiết niệu: suy giảm chức năng thận.

5.2 Thường gặp

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: thiếu máu.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm kali máu, hạ đường huyết.

Rối loạn hệ thần kinh: choáng váng, nhức đầu, ngất.

Rối loạn tai và mê đạo: chóng mặt.

Rối loạn mạch: hạ huyết áp thế đứng.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: ho.

Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày.

Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận, suy thận cấp.

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: mệt mỏi, suy nhược.

5.3 Ít gặp

Rối loạn hệ miễn dịch: quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt tư thế.

Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, phát ban, phù mạch.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Apirestor 49/51mg.

6 Tương tác

Thuốc ức chế men chuyển: Không dùng đồng thời vì nguy cơ phù mạch. Cần cách ít nhất 36 giờ giữa liều cuối thuốc ức chế men chuyển và thời điểm bắt đầu Apirestor. Nếu ngừng Apirestor, cần chờ ít nhất 36 giờ sau liều cuối trước khi bắt đầu thuốc ức chế men chuyển.

Thuốc chẹn thụ thể angiotensin: Không dùng đồng thời vì Apirestor đã có tác dụng chẹn thụ thể angiotensin II.

Aliskiren: Cần thận trọng khi phối hợp với thuốc ức chế trực tiếp renin. Không dùng đồng thời ở người bệnh đái tháo đường týp 2. Chống chỉ định phối hợp ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận với eGFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.

Thuốc lợi tiểu, thuốc chống tăng huyết áp: Có thể liên quan đến hạ huyết áp khi dùng cùng.

Thuốc đối kháng corticoid khoáng và chế độ ăn nhiều kali: Có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị và trong quá trình tăng liều. Nguy cơ hạ huyết áp cao hơn ở người trên 65 tuổi, người bệnh thận hoặc người có huyết áp tâm thu thấp.

Đánh giá chức năng thận ở người bệnh suy tim. Mất nước và dùng NSAID đồng thời có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.

Theo dõi kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận, đái tháo đường, giảm aldosteron huyết, ăn nhiều kali hoặc dùng thuốc đối kháng corticoid khoáng.

Nếu xuất hiện phù mạch, ngừng thuốc ngay và theo dõi đến khi hết triệu chứng. Không dùng lại thuốc. Phù ở lưỡi, thanh quản hoặc họng có thể gây tắc nghẽn đường thở và đe dọa tính mạng.

Thận trọng ở người hẹp động mạch thận, người bệnh suy gan trung bình và người suy tim NYHA độ IV.

Không nên bắt đầu điều trị khi huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg hoặc kali huyết thanh trên 5,4 mmol/L.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai thuộc nhóm chống chỉ định. Không khuyến cáo dùng cho bà mẹ đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây hạ huyết áp nặng, nhịp tim nhanh, giảm ý thức, suy tuần hoàn và có thể kèm sốc. Chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm.

Khi hạ huyết áp có triệu chứng, hướng dẫn đặt người bệnh nằm ngửa, đầu thấp và truyền tĩnh mạch Dung dịch Natri clorid 0,9%. Xử trí tùy thời gian dùng quá liều, biểu hiện và mức độ nặng, với trọng tâm là ổn định huyết động. Thẩm tách máu không loại bỏ được valsartan.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Apirestor 49/51mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc MERAVO 49/51mg chứa sacubitril/valsartan 49 mg/51 mg được bào chế dạng viên nén bao phim, được chỉ định ở bệnh nhân trưởng thành để điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng với phân suất tống máu giảm. Thuốc được sản xuất bởi Biocon Pharma Limited.
  • Thuốc Cuberec-S 100 mg chứa sacubitril/valsartan 49 mg/51 mg được bào chế dạng viên nén bao phim, được chỉ định ở bệnh nhân trưởng thành để điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng với phân suất tống máu giảm. Thuốc được sản xuất bởi Dr. Reddy’s Laboratories Limited.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Mã ATC: C09DX04

Nhóm thuốc: Các tác nhân hoạt động trên hệ renin-angiotensin, angiotensin II dạng kết hợp khác.

Sacubitril/valsartan ức chế đồng thời neprilysin thông qua sacubitrilat, chất chuyển hóa có hoạt tính của sacubitril, và thụ thể angiotensin II typ 1 thông qua valsartan. Sacubitrilat làm tăng nồng độ các peptide lợi niệu natri. Valsartan ức chế một số tác động bất lợi của angiotensin II trên tim mạch và thận.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, thuốc giải phóng sacubitril, chất này được chuyển hóa thành sacubitrilat, cùng với valsartan. 

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của sacubitril, sacubitrilat và valsartan lần lượt đạt được sau khoảng 0,5 giờ, 2 giờ và 1,5 giờ. 

Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống ước tính của sacubitril trên 60% và valsartan là 23%. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ tuần hoàn hoặc tác dụng điều trị trên lâm sàng.

9.2.2 Phân bố

Sacubitril/valsartan liên kết với protein huyết tương ở mức 94-97%. 

Sacubitrilat qua hàng rào máu não ở mức hạn chế, khoảng 0,28%. 

Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 75-103 L.

9.2.3 Chuyển hóa

Sacubitril được các men esterase chuyển thành sacubitrilat. Sacubitrilat không tiếp tục chuyển hóa đáng kể. Valsartan được chuyển hóa ở mức tối thiểu, khoảng 20% liều được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa hydroxyl hóa được phát hiện ở nồng độ thấp trong huyết tương.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 52-68% sacubitril, chủ yếu dưới dạng sacubitrilat, và khoảng 13% valsartan cùng các chất chuyển hóa được thải qua nước tiểu. Qua phân, tỷ lệ tương ứng là 37-48% và 86%. 

Thời gian bán thải trung bình của sacubitril, sacubitrilat và valsartan lần lượt khoảng 1,43 giờ, 11,48 giờ và 9,90 giờ.

10 Thuốc Apirestor 49/51mg giá bao nhiêu?

Thuốc Apirestor 49/51mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Apirestor 49/51mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Apirestor 49/51mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Apirestor 49/51mg kết hợp sacubitril và valsartan, giúp tác động lên các cơ chế liên quan đến suy tim và cải thiện triệu chứng ở người lớn.
  • Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược APIMED, doanh nghiệp hoạt động từ năm 2014 với nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, GLP và GSP. Đồng thời giá cả nội địa phải chăng hơn hàng ngoại.
  • Có thể được uống cùng hoặc không cùng thức ăn, giúp người bệnh linh hoạt hơn trong việc sắp xếp thời điểm dùng thuốc hằng ngày.

13 Nhược điểm

  • Có nhiều chống chỉ định và tương tác thuốc đáng lưu ý, cân phải cân nhắc kỹ trước khi sử dụng.

Tổng 14 hình ảnh

thuoc apirestor 49 51mg 1 C1717
thuoc apirestor 49 51mg 1 C1717
thuoc apirestor 49 51mg 2 J3444
thuoc apirestor 49 51mg 2 J3444
thuoc apirestor 49 51mg 3 B0705
thuoc apirestor 49 51mg 3 B0705
thuoc apirestor 49 51mg 4 Q6156
thuoc apirestor 49 51mg 4 Q6156
thuoc apirestor 49 51mg 5 F2860
thuoc apirestor 49 51mg 5 F2860
thuoc apirestor 49 51mg 6 Q6662
thuoc apirestor 49 51mg 6 Q6662
thuoc apirestor 49 51mg 7 I3123
thuoc apirestor 49 51mg 7 I3123
thuoc apirestor 49 51mg 8 F2541
thuoc apirestor 49 51mg 8 F2541
thuoc apirestor 49 51mg 9 I3630
thuoc apirestor 49 51mg 9 I3630
thuoc apirestor 49 51mg 10 P6366
thuoc apirestor 49 51mg 10 P6366
thuoc apirestor 49 51mg 11 A0003
thuoc apirestor 49 51mg 11 A0003
thuoc apirestor 49 51mg 12 O6354
thuoc apirestor 49 51mg 12 O6354
thuoc apirestor 49 51mg 13 V8001
thuoc apirestor 49 51mg 13 V8001
thuoc apirestor 49 51mg 14 O5452
thuoc apirestor 49 51mg 14 O5452

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Loại này có gây buồn ngủ k

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Hiện tại chưa có nghiên cứu phát hiện thuốc gây buồn ngủ ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Apirestor 49/51mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Apirestor 49/51mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    điều trị triệu chứng tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789