1 / 30
thuoc apiperin ex 5 125 mg 1 V8605

Apiperin Ex 5/ 1,25 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuApimed, Công ty cổ phần dược Apimed
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược Apimed
Số đăng ký893110572424
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtIndapamide, Perindopril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsans33
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg chứa:

  • Perindopril Arginine 5 mg
  • Indapamide 1,25 mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg

Thuốc Apiperin Ex 5/1,25 mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp ở người lớn khi huyết áp chưa được kiểm soát bằng perindopril đơn trị liệu. [1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Dobutil Plus 4mg/1,25mg điều trị tăng huyết áp nguyên phát

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg

3.1 Liều dùng

Liều thông thường là 1 viên/lần, 1 lần/ngày theo hướng dẫn của bác sĩ. 

Người cao tuổi cần được xem xét đáp ứng huyết áp và chức năng thận. 

Với người suy thận mức độ trung bình (30-60 ml/phút), nên khởi trị bằng dạng phối hợp rời để điều chỉnh liều. 

Người có Độ thanh thải creatinin trên 60 ml/phút. suy gan trung bình không cần chỉnh liều. 

Thuốc chống chỉ định ở người suy thận nặng, suy gan nặng.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, một lần vào buổi sáng trước bữa ăn. Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ ra, trừ khi gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp. Khi đó bỏ qua liều đã quên, không dùng liều gấp đôi. 

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào, với perindopril, thuốc ức chế enzym chuyển khác, indapamide hoặc sulfonamide.

Từng bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển, phù mạch di truyền hoặc phù mạch tự phát.

Mang thai từ tháng thứ tư trở đi hoặc đang cho con bú.

Dùng đồng thời với aliskiren ở người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².

Dùng đồng thời với sacubitril/valsartan. Cần cách ít nhất 36 giờ giữa liều cuối của thuốc này và thời điểm bắt đầu perindopril.

Đang áp dụng phương pháp điều trị ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.

Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể ở người chỉ còn một thận hoạt động.

Suy thận nặng, suy gan nặng, bệnh não gan hoặc hạ Kali huyết.

Đang thẩm tích máu hoặc bị suy tim mất bù chưa điều trị.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Proivarac 4mg/1.25mg - Điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn  

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

Miễn dịch: Quá mẫn, chủ yếu có biểu hiện ngoài da ở người có cơ địa dị ứng hoặc hen suyễn.

Thần kinh: chóng mặt, đau đầu, rối loạn vị giác, dị cảm.

Mắt: Suy giảm thị lực.

Tai và mê đạo: Chóng mặt, ù tai.

Mạch máu: Hạ huyết áp và các biểu hiện liên quan.

Hô hấp: Ho khan, khó thở.

Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn.

Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, ban dát sần.

Cơ xương khớp và mô liên kết: Chuột rút.

Toàn thân: Suy nhược cơ thể.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết do indapamide.

5.2 Ít gặp

Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng kali huyết có thể hồi phục khi ngừng dùng thuốc, hạ natri huyết.

Tâm thần: Trầm cảm, thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ.

Thần kinh: Mơ màng, ngất.

Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, viêm mạch, cơn đau thắt ngực.

Hô hấp: Co thắt phế quản.

Tiêu hóa: Khô miệng, nôn.

Da và mô dưới da: mày đay, phù mạch, ban xuất huyết, tăng tiết mồ hôi, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, bọng nước.

Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ.

Thận và tiết niệu: Suy thận, vô niệu hoặc thiểu niệu.

Sinh sản và tuyến vú: Liệt dương.

Toàn thân: Đau ngực, khó chịu, phù ngoại biên, sốt.

Xét nghiệm: Tăng urê máu, tăng creatinin huyết.

5.3 Hiếm gặp

Nội tiết: Hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ clo huyết, hạ magnesi huyết.

Thần kinh: Đau đầu, dị cảm.

Tai và mê đạo: Chóng mặt.

Mạch máu: Đỏ bừng.

Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn.

Da và mô dưới da: Làm nặng thêm bệnh vảy nến.

Thận và tiết niệu: Suy thận cấp.

Sinh sản và tuyến vú: Liệt dương.

Toàn thân: Mệt mỏi.

Xét nghiệm: Tăng bilirubin máu, tăng enzym gan.

5.4 Rất hiếm gặp

Nhiễm khuẩn: Viêm mũi.

Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin và hematocrit.

Tâm thần: Hoang mang.

Thần kinh: Đột quỵ có thể thứ phát sau hạ huyết áp quá mức ở người có nguy cơ cao.

Tim mạch: Đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim có thể thứ phát sau hạ huyết áp quá mức ở người có nguy cơ cao.

Hô hấp: Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

Tiêu hóa: Viêm tụy.

Gan mật: Viêm gan, bất thường chức năng gan.

Da và mô dưới da: Mày đay, phù mạch, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens–Johnson.

Thận và tiết niệu: Suy thận.

5.5 Chưa rõ tần suất

Thần kinh: Ngất khi dùng perindopril, khả năng khởi phát bệnh não gan trong trường hợp suy gan.

Mắt: Cận thị, tăng nhãn áp góc đóng cấp tính, tràn dịch màng mạch, mờ mắt.

Tim mạch: Xoắn đỉnh, có khả năng gây tử vong.

Da và mô dưới da: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng khi dùng indapamide.

Cơ xương khớp và mô liên kết: Chuột rút, làm nặng thêm lupus ban đỏ lan tỏa cấp tính, đau cơ, yếu cơ, tiêu cơ vân.

Xét nghiệm: Tăng enzym gan, tăng đường huyết, tăng acid uric máu, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg.

6 Tương tác

6.1 Liên quan đến perindopril và indapamide

Lithium: Dùng đồng thời với thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm tăng nồng độ lithium huyết thanh có hồi phục và tăng độc tính của lithium. Không khuyến cáo phối hợp. Nếu cần dùng cùng, phải theo dõi chặt nồng độ lithium.

Baclofen: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc.

Thuốc kháng viêm không steroid, gồm Aspirin liều trên 3 g/ngày: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, suy thận cấp hoặc tăng kali huyết.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc an thần: Có thể tăng tác dụng hạ huyết áp và nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

6.2 Liên quan đến perindopril

Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định phối hợp do tăng nguy cơ phù mạch. Khi chuyển đổi giữa hai liệu pháp, cần cách ít nhất 36 giờ.

Aliskiren: Chống chỉ định dùng cùng ở người mắc đái tháo đường hoặc suy thận. Ở người không thuộc các nhóm này, phối hợp không được khuyến cáo.

Thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Phối hợp làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, ngất, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận. Không nên dùng đồng thời ở người có bệnh thận do đái tháo đường.

Thuốc giữ kali, chế phẩm kali hoặc muối thay thế có kali: Có thể làm tăng kali máu, đôi khi nghiêm trọng. Không khuyến cáo phối hợp, trừ khi có chỉ định và theo dõi kali huyết thường xuyên.

NSAID, Heparin, ciclosporin, Tacrolimus, Trimethoprim hoặc cotrimoxazole: Có thể làm tăng nguy cơ tăng kali huyết khi phối hợp.

Estramustine: Có thể làm tăng tác dụng không mong muốn như phù mạch.

Insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống: Có thể tăng tác dụng hạ đường huyết, nhất là trong những tuần đầu phối hợp hoặc ở người suy thận.

Thuốc lợi tiểu không giữ kali: Có thể gây hạ huyết áp quá mức khi bắt đầu dùng perindopril, nhất là khi người bệnh giảm thể tích tuần hoàn hoặc thiếu muối. Có thể ảnh hưởng đến chức năng thận.

Eplerenone hoặc spironolactone: Có thể gây tăng kali huyết và suy thận. Cần kiểm tra kali và creatinin trước khi phối hợp, sau đó theo dõi thường xuyên.

Thuốc hạ huyết áp, thuốc giãn mạch, Nitroglycerin hoặc nitrat: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Allopurinol, thuốc kìm hãm tế bào, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid toàn thân hoặc procainamide: Có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu.

Thuốc gây mê: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Thuốc kích thích giao cảm: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển.

Vàng tiêm natri aurothiomalate: Hiếm khi gây phản ứng nitritoid, gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp.

Điều trị ngoài cơ thể bằng một số màng lọc tốc độ cao hoặc lọc LDL bằng dextran sulfate: Có thể làm tăng nguy cơ phản ứng quá mẫn. Việc phối hợp bị chống chỉ định trong tài liệu.

6.3 Liên quan đến indapamide

Thuốc có nguy cơ gây xoắn đỉnh: Hạ kali huyết do indapamide có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp. Cần theo dõi khoảng QT và kali huyết.

Amphotericin B đường tĩnh mạch, glucocorticoid hoặc mineralocorticoid toàn thân, Tetracosactide và thuốc nhuận tràng kích thích: Có thể làm tăng nguy cơ hạ kali huyết.

Digitalis: Hạ kali huyết có thể làm tăng độc tính của digitalis.

Allopurinol: Có thể tăng phản ứng quá mẫn với Allopurinol.

Amiloride, Spironolactone hoặc triamterene: Có thể gây hạ hoặc tăng kali huyết, đặc biệt ở người suy thận hoặc mắc đái tháo đường.

Metformin: Nguy cơ nhiễm toan lactic có thể tăng nếu suy thận liên quan đến thuốc lợi tiểu.

Thuốc cản quang chứa iod: Mất nước do lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp khi dùng thuốc cản quang liều cao.

Muối calci: Có thể làm tăng calci huyết do giảm thải calci qua nước tiểu.

Ciclosporin hoặc tacrolimus: Có thể làm tăng creatinin máu.

Corticosteroid hoặc tetracosactide đường uống tác dụng toàn thân: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp do giữ muối và nước.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Theo dõi huyết áp, chức năng thận, creatinin và kali. Người có nguy cơ rối loạn điện giải có thể cần kiểm tra thêm natri, calci, magnesi và đường huyết.

Thận trọng ở người mất nước hoặc mất muối, hẹp động mạch thận, suy thận, suy gan, bệnh mạch máu Collagen hoặc đang dùng thuốc có thể ảnh hưởng đến thận và điện giải.

Phù mạch có thể xuất hiện trong quá trình dùng thuốc. Nếu sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng, cần ngừng thuốc và được xử trí y tế ngay.

Nếu xuất hiện vàng da tiến triển hoặc tăng men gan, cần ngừng thuốc và được theo dõi y tế.

Indapamide có thể gây nhạy cảm với ánh sáng. Nếu phản ứng này xuất hiện, hướng dẫn sử dụng khuyến cáo ngừng thuốc. Nếu cần dùng lại, cần bảo vệ vùng da tiếp xúc với ánh nắng hoặc tia UVA nhân tạo.

Thuốc có thể ảnh hưởng khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc ở một số người, nhất là khi xảy ra hạ huyết áp ở giai đoạn đầu điều trị hoặc khi phối hợp thuốc hạ huyết áp khác.

Thuốc chứa lactose. Người có rối loạn dung nạp galactose di truyền, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose cần lưu ý.

Thuốc có thể làm xét nghiệm doping cho kết quả dương tính.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo dùng Apiperin Ex 5/1,25 mg trong ba tháng đầu thai kỳ. Thuốc chống chỉ định từ tháng thứ tư của thai kỳ và trong thời gian cho con bú. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, chuột rút, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, tiểu ít hoặc vô niệu, kèm rối loạn muối và nước như hạ natri hoặc hạ kali huyết. 

Loại thuốc khỏi Đường tiêu hóa bằng rửa dạ dày hoặc Than hoạt tính, sau đó bù dịch và điều chỉnh điện giải tại cơ sở chuyên khoa. Nếu hạ huyết áp đáng kể, đặt người bệnh nằm ngửa, đầu thấp. Có thể truyền tĩnh mạch nước muối đẳng trương hoặc áp dụng biện pháp tăng thể tích tuần hoàn. Perindoprilat có thể được thẩm phân.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Venlormid 5/1,25 mg được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan - Dermapharm, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát với 2 hoạt chất tương tự. Thuốc có số đăng ký: 893110333923 (SĐK cũ: VD-28557-17).
  • Thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg được sản xuất bởi Les Laboratoires Servier, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát  với 2 hoạt chất tương tự. Thuốc có số đăng ký VN-18353-14.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Perindopril và thuốc lợi tiểu

Mã ATC: C09BA04

Apiperin Ex phối hợp perindopril arginine, một thuốc ức chế enzym chuyển, với indapamide, một thuốc lợi tiểu nhóm chlorosulphamoyl. Hai hoạt chất tạo tác dụng hiệp đồng trong kiểm soát huyết áp.

Perindopril làm giảm hình thành angiotensin II và giảm tiết aldosterone, đồng thời hạn chế giáng hóa bradykinin. Tác động này góp phần làm giảm sức cản mạch ngoại vi. Indapamide giảm tái hấp thu natri tại thận, tăng thải natri và clorid qua nước tiểu, đồng thời tăng thải một phần kali và magnesi, qua đó làm tăng lượng nước tiểu và hỗ trợ hạ huyết áp.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Perindopril và indapamide đều hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 1 giờ. Thức ăn làm giảm chuyển hóa perindopril thành perindoprilat.

9.2.2 Phân bố

Perindoprilat gắn khoảng 20% với protein huyết tương, có Thể tích phân bố phần tự do khoảng 0,2 L/kg. Indapamide gắn khoảng 79% với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Khoảng 27% perindopril chuyển thành perindoprilat có hoạt tính. Thuốc tạo thêm năm chất chuyển hóa không hoạt tính. Chưa có thông tin riêng về chuyển hóa indapamide.

9.2.4 Thải trừ

Perindoprilat thải qua nước tiểu, thời gian bán thải cuối khoảng 17 giờ. Indapamide có thời gian bán thải trung bình khoảng 18 giờ, thải qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.

10 Thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11.1 Ưu điểm

  • Tác dụng hiệp đồng của hai hoạt chất giúp phối hợp có cơ sở dược lý rõ ràng trong kiểm soát tăng huyết áp. 
  • Hiệu quả hạ huyết áp được ghi nhận duy trì đến 24 giờ, phù hợp với chế độ dùng một lần mỗi ngày. 

12 Nhược điểm

  • Thuốc có nhiều chống chỉ định, bao gồm một số trường hợp bệnh thận, bệnh gan, rối loạn kali máu, thai kỳ và cho con bú. 
  • Thuốc có thể gây các phản ứng bất lợi như hạ huyết áp, ho, chóng mặt,...

Tổng 30 hình ảnh

thuoc apiperin ex 5 125 mg 1 V8605
thuoc apiperin ex 5 125 mg 1 V8605
thuoc apiperin ex 5 125 mg 2 F2332
thuoc apiperin ex 5 125 mg 2 F2332
thuoc apiperin ex 5 125 mg 3 K4573
thuoc apiperin ex 5 125 mg 3 K4573
thuoc apiperin ex 5 125 mg 4 N5662
thuoc apiperin ex 5 125 mg 4 N5662
thuoc apiperin ex 5 125 mg 5 U8308
thuoc apiperin ex 5 125 mg 5 U8308
thuoc apiperin ex 5 125 mg 6 E1036
thuoc apiperin ex 5 125 mg 6 E1036
thuoc apiperin ex 5 125 mg 7 T7386
thuoc apiperin ex 5 125 mg 7 T7386
thuoc apiperin ex 5 125 mg 8 E1033
thuoc apiperin ex 5 125 mg 8 E1033
thuoc apiperin ex 5 125 mg 9 P6736
thuoc apiperin ex 5 125 mg 9 P6736
thuoc apiperin ex 5 125 mg 10 L4254
thuoc apiperin ex 5 125 mg 10 L4254
thuoc apiperin ex 5 125 mg 11 S7881
thuoc apiperin ex 5 125 mg 11 S7881
thuoc apiperin ex 5 125 mg 12 L4352
thuoc apiperin ex 5 125 mg 12 L4352
thuoc apiperin ex 5 125 mg 13 A0154
thuoc apiperin ex 5 125 mg 13 A0154
thuoc apiperin ex 5 125 mg 14 O6415
thuoc apiperin ex 5 125 mg 14 O6415
thuoc apiperin ex 5 125 mg 15 R7504
thuoc apiperin ex 5 125 mg 15 R7504
thuoc apiperin ex 5 125 mg 16 K4855
thuoc apiperin ex 5 125 mg 16 K4855
thuoc apiperin ex 5 125 mg 17 C1316
thuoc apiperin ex 5 125 mg 17 C1316
thuoc apiperin ex 5 125 mg 18 N5018
thuoc apiperin ex 5 125 mg 18 N5018
thuoc apiperin ex 5 125 mg 19 C1712
thuoc apiperin ex 5 125 mg 19 C1712
thuoc apiperin ex 5 125 mg 20 J3558
thuoc apiperin ex 5 125 mg 20 J3558
thuoc apiperin ex 5 125 mg 21 C0810
thuoc apiperin ex 5 125 mg 21 C0810
thuoc apiperin ex 5 125 mg 22 G2582
thuoc apiperin ex 5 125 mg 22 G2582
thuoc apiperin ex 5 125 mg 23 G2557
thuoc apiperin ex 5 125 mg 23 G2557
thuoc apiperin ex 5 125 mg 24 J4646
thuoc apiperin ex 5 125 mg 24 J4646
thuoc apiperin ex 5 125 mg 25 Q6373
thuoc apiperin ex 5 125 mg 25 Q6373
thuoc apiperin ex 5 125 mg 26 J3633
thuoc apiperin ex 5 125 mg 26 J3633
thuoc apiperin ex 5 125 mg 27 P6471
thuoc apiperin ex 5 125 mg 27 P6471
thuoc apiperin ex 5 125 mg 28 I3731
thuoc apiperin ex 5 125 mg 28 I3731
thuoc apiperin ex 5 125 mg 29 O6468
thuoc apiperin ex 5 125 mg 29 O6468
thuoc apiperin ex 5 125 mg 30 R7557
thuoc apiperin ex 5 125 mg 30 R7557

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này có gây buồn ngủ k

    Bởi: Chương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Có thể xảy ra ở một số người ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Apiperin Ex 5/ 1,25 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Apiperin Ex 5/ 1,25 mg
    B
    Điểm đánh giá: 5/5

    đo máy huyết áp thấy số liệu đẹp

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789