Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Apimed, Công ty cổ phần dược Apimed |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược Apimed |
| Số đăng ký | 893110727724 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Indapamide, Perindopril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sans333 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg chứa:
- Perindopril Arginine 2,5 mg
- Indapamide 0,625 mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg
Thuốc Apiperin Ex 2,5/0,625 được chỉ định điều trị tăng huyết áp ở người trưởng thành.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Proivarac 4mg/1.25mg - Điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg
3.1 Liều dùng
Liều cần được bác sĩ hướng dẫn. Liều thông thường ở người lớn là 1 viên mỗi ngày. Nếu huyết áp chưa được kiểm soát sau một tháng điều trị, bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều gấp đôi.
Người cao tuổi thường bắt đầu với liều 1 viên mỗi ngày.
Người suy thận mức độ trung bình (30-60 ml/phút) không dùng quá 1 viên mỗi ngày, còn người có Độ thanh thải creatinin trên 60 ml/phút không cần chỉnh liều. Theo dõi định kỳ creatinin và Kali theo hướng dẫn của bác sĩ. Thuốc chống chỉ định ở người suy thận nặng.
Người suy gan nhẹ đến trung bình không cần chỉnh liều. Chống chỉ định ở suy gan nặng.
Nếu quên liều, uống khi nhớ ra, trừ khi đã gần thời điểm dùng liều tiếp theo. Khi đó bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc, không uống gấp đôi.
3.2 Cách dùng
Thuốc Apiperin Ex 2,5/0,625 mg dùng đường uống, thường uống một lần vào buổi sáng trước bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với perindopril, thuốc ức chế enzym chuyển khác, indapamide hoặc sulfonamide.
Từng bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển, phù mạch di truyền hoặc phù mạch tự phát.
Phụ nữ mang thai trên 3 tháng.
Dùng đồng thời với sản phẩm chứa aliskiren ở người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².
Đang điều trị bằng sacubitril/valsartan. Cần cách ít nhất 36 giờ giữa liều cuối của sacubitril/valsartan và thời điểm bắt đầu dùng perindopril theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thực hiện các phương pháp điều trị ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.
Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở người chỉ còn một thận hoạt động.
Suy thận nặng, bệnh não gan, suy gan nặng hoặc hạ kali huyết.
Đang thẩm tích máu hoặc suy tim mất bù chưa điều trị do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Dobutil Plus 4mg/1,25mg điều trị tăng huyết áp nguyên phát
5 Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình sử dụng thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg
- Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, chóng mặt kiểu xoay.
- Rối loạn thị lực. Cận thị thoáng qua, nhìn mờ.
- Hạ huyết áp, kể cả hạ huyết áp tư thế.
- Rối loạn khí sắc hoặc giấc ngủ.
- Buồn ngủ, ngất.
- Khô miệng.
- Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
- Viêm gan, có thể là viêm gan ứ mật hoặc viêm gan tế bào.
- Điện tâm đồ kéo dài khoảng QT, tăng đường huyết, tăng acid uric máu, thiếu hụt kali và giảm kali huyết…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg.
6 Tương tác
Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định phối hợp với perindopril do tăng nguy cơ phù mạch. Khi chuyển đổi giữa hai thuốc, cần cách ít nhất 36 giờ.
Aliskiren: Chống chỉ định dùng cùng ở người mắc đái tháo đường hoặc suy thận. Các trường hợp khác cũng không được khuyến cáo phối hợp do nguy cơ tăng kali huyết, suy giảm chức năng thận và biến cố tim mạch.
Thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc thuốc giữ kali, bổ sung kali và muối thay thế chứa kali: Có thể làm tăng kali máu và nguy cơ suy thận. Nếu phối hợp theo chỉ định, cần theo dõi kali huyết và chức năng thận.
Lithium: Có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithium. Không khuyến cáo phối hợp. Nếu cần thiết, phải theo dõi chặt nồng độ lithium huyết thanh.
Thuốc chống viêm không steroid, gồm Aspirin liều cao: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, suy thận cấp hoặc tăng kali huyết.
Thuốc điều trị đái tháo đường như Insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống: Có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết, nhất là trong những tuần đầu phối hợp hoặc ở người suy thận.
Baclofen, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc an thần: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
Thuốc gây xoắn đỉnh, thuốc làm hạ kali và digitalis: Indapamide có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis, nhất là khi kali máu thấp. Cần theo dõi kali và điện tâm đồ theo chỉ định.
Metformin: Nguy cơ nhiễm toan lactic có thể tăng nếu chức năng thận suy giảm khi phối hợp với thuốc lợi tiểu
Không tự ý phối hợp hoặc ngừng các thuốc đang dùng. Hãy báo cho bác sĩ, dược sĩ về toàn bộ thuốc và sản phẩm bổ sung đang sử dụng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần theo dõi người bệnh trong quá trình điều trị vì phối hợp perindopril và indapamide vẫn có thể gây phản ứng bất lợi. Thận trọng khi dùng cùng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Không khuyến cáo phối hợp thuốc với lithium. Việc dùng đồng thời các thuốc tác động lên hệ renin–angiotensin–aldosterone có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Nếu phối hợp là cần thiết, phải có bác sĩ chuyên khoa giám sát và theo dõi chức năng thận, điện giải cùng huyết áp.
Perindopril cần được dùng thận trọng ở người mắc bệnh mạch máu Collagen, suy giảm chức năng thận hoặc đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, Allopurinol hay procainamide. Có thể cần kiểm tra công thức máu định kỳ. Hẹp động mạch thận có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận.
Phù mạch có thể xuất hiện trong quá trình điều trị. Nếu sưng mặt, môi, lưỡi, họng hoặc có dấu hiệu ảnh hưởng đường thở, cần ngừng thuốc và được xử trí y tế ngay. Không phối hợp perindopril với sacubitril/valsartan. Khi chuyển đổi giữa hai thuốc, phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu 36 giờ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thuốc không được khuyến cáo cho người mắc cường aldosterone nguyên phát. Không nên dùng cho trẻ em và trẻ vị thành niên do chưa xác lập được độ an toàn và hiệu quả. Người bệnh cần tái khám và theo dõi các chỉ số theo chỉ định.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng thuốc trong thai kỳ, đặc biệt sau ba tháng đầu. Nếu dự định mang thai hoặc phát hiện có thai khi đang điều trị, cần liên hệ bác sĩ để xem xét đổi thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Nếu nghi ngờ dùng quá liều, cần liên hệ cơ sở y tế để được đánh giá và hướng dẫn.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Viritin plus 2/0,625 mg với công thức chứa hoạt chất với hàm lượng tương tự, được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan – Dermapharm.
- Thuốc Preterax 2/0,625 mg với công thức chứa hoạt chất với hàm lượng tương tự, được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Được sản xuất bởi Les Laboratoires Servier.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm tác dụng dược lý : Perindopril và thuốc lợi tiểu.
Mã ATC : C09BA04.
Perindopril ức chế enzym chuyển angiotensin, làm giảm hình thành angiotensin II và giảm tiết aldosterone, đồng thời hạn chế giáng hóa bradykinin. Qua đó, thuốc góp phần hạ sức cản mạch và huyết áp. Indapamide làm giảm tái hấp thu natri tại thận, tăng thải natri và clorid qua nước tiểu, từ đó tăng bài niệu và hỗ trợ hạ huyết áp. Khi phối hợp, hai hoạt chất tạo tác dụng hạ áp hiệp đồng.
9.2 Dược động học
9.2.1 Liên quan đến perindopril
9.2.1.1 Hấp thu
Perindopril hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong khoảng 1 giờ. Thức ăn làm giảm chuyển hóa thành perindoprilat. Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương khoảng 1 giờ.
9.2.1.2 Phân bố
Thể tích phân bố của perindoprilat tự do khoảng 0,2 L/kg. Khoảng 20% perindoprilat gắn với protein huyết tương, chủ yếu là enzym chuyển đổi angiotensin.
9.2.1.3 Chuyển hóa
Perindopril là tiền chất. Khoảng 27% lượng thuốc uống được chuyển thành perindoprilat có hoạt tính. Thuốc còn tạo ra năm chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của perindoprilat đạt sau khoảng 3 đến 4 giờ.
9.2.1.4 Thải trừ
Perindoprilat được thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải cuối của phần không gắn protein khoảng 17 giờ.
9.2.2 Liên quan đến indapamide
9.2.2.1 Hấp thu
Indapamide hấp thu nhanh và hoàn toàn qua Đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1 giờ sau khi uống.
9.2.2.2 Phân bố
Khoảng 79% indapamide gắn với protein huyết tương.
9.2.2.3 Chuyển hóa
Indapamide được chuyển hóa thành các chất không còn hoạt tính.
9.2.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải khoảng 14 đến 24 giờ, trung bình 18 giờ. Thuốc thải chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 70% liều dùng, và qua phân, khoảng 22%, dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.
10 Thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Apiperin Ex 2,5/0,625 phối hợp perindopril arginine và indapamide đơn giản hoá chỉ trong một viên, với chỉ định điều trị tăng huyết áp ở người lớn.
- Tác dụng hạ huyết áp của phối hợp có thể kéo dài đến 24 giờ sau khi dùng.
13 Nhược điểm
- Cần được bác sĩ đánh giá trước khi sử dụng vì thuốc có nhiều chống chỉ định và tương tác cần lưu ý.
Tổng 30 hình ảnh































