1 / 1
Apibestan 150 - H

Apibestan 150 - H

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuApimed, Công ty cổ phần dược Apimed
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược Apimed
Số đăng ký893110797924
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtHydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Irbesartan
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmpk2809
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Thanh Huế Biên soạn: Dược sĩ Thanh Huế
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Trong mỗi viên thuốc Apibestan 150 - H có chứa: 

  • Irbesartan 150mg.
  • Hydroclorothiazid 12,5mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Apibestan 150 - H

Apibestan 150 - H chứa Irbesartan và Hydroclorothiazid, dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát.

Sử dụng ở bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát tốt khi điều trị đơn độc với irbesartan hoặc hydroclorothiazid.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Coirbevel 150/12,5 điều trị tăng huyết áp không rõ nguyên nhân 

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Apibestan 150 - H

3.1 Liều dùng

Người lớn: 1 - 2 viên/ngày.

Có thể phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Suy thận: 

  • Suy thận nặng (ClCr < 30ml/phút): Không khuyến cáo dùng.
  • Suy thận vừa và nhẹ (ClCr >30 ml/phút): Không cần chỉnh liều.

Suy gan:

  • Suy gan nhẹ và trung bình: Không cần chỉnh liều.
  • Suy gan nặng: Không chỉ định dùng.

Người già: Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em (<18 tuổi): Chưa xác nhận hiệu quả và an toàn.

Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ; nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua, không uống gấp đôi.

3.2 Cách dùng

Uống Apibestan 150 - H cùng lượng nước vừa đủ, nên dùng vào thời điểm cố định mỗi ngày.

4 Chống chỉ định

Dị ứng với irbesartan, hydroclorothiazid, sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của Apibestan 150 - H.

Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Suy thận nặng (ClCr < 30ml/phút).

Hạ Kali máu không hồi phục, tăng calci máu.

Người suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật.

Dùng với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR <60 ml/phút/1,73m²).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Ihybes-H 150 điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn

5 Tác dụng phụ

5.1 Irbesartan-Hydroclorothiazid

Thường gặp: Tăng nitơ urê máu, creatinin và creatin kinase trong máu, chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn, tiểu tiện bất thường, mệt mỏi.

Ít gặp: Giảm natri, kali huyết thanh, ngất, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phù nề, chóng mặt khi đứng dậy, tiêu chảy, sưng tấy, đỏ bừng, vàng da, rối loạn chức năng sinh dục, thay đổi ham muốn tình dục.

Chưa rõ tần suất: Đau đầu, ù tai, ho, khó tiêu, rối loạn vị giác, giảm chức năng thận, đau khớp, đau cơ, tăng kali máu, phù mạch, phát ban, nổi mày đay, viêm gan, chức năng gan bất thường.

5.2 Irbesartan

Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp thế đứng, hạ huyết áp, suy thận, hạ huyết áp nặng khi có hẹp động mạch thận 2 bên.

Ít gặp: Ban da, ngứa, mày đay, phù mạch, tăng enzym gan, tăng kali huyết, đau cơ, đau khớp.

Hiếm gặp: Ho, rối loạn hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính.

6 Tương tác

6.1 Irbesartan

Thuốc lợi tiểu, thuốc chống tăng huyết áp khác: Tăng tác dụng hạ huyết áp thế đứng.

Chất bổ sung kali hoặc lợi tiểu giữ kali: Nguy cơ tăng kali huyết.

Warfarin, digoxin: Không thấy dược động học thay đổi.

Chất cảm ứng CYP2C9 (Rifampicin): Chưa được đánh giá.

6.2 Hydroclorothiazid

Rượu, barbiturat, thuốc ngủ: Tăng hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc chống đái tháo đường: Có thể cần chỉnh liều do tăng Glucose máu.

Corticosteroid, ACTH, Salbutamol, amphotericin B, carbenoxolon, reboxetin: Tăng nguy cơ mất điện giải, giảm kali huyết.

Thuốc giãn cơ (tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.

Quinidin: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh, làm rung thất gây tử vong.

Thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút: Thiazid làm giảm tác dụng của thuốc này.

Thuốc gây mê, glycosid, vitamin D: Thiazid làm tăng tác dụng của thuốc này.

Nhựa holestyramin, colestipol: Giảm hấp thu hydroclorothiazid.

Thuốc kéo dài khoảng QT: Hydroclorothiazid làm tăng độc tính của digitalis và tăng nguy cơ loạn nhịp.

Allopurinol, tetracyclin: Tăng độc tính.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thận trọng với bệnh nhân hạ huyết áp, giảm thể tích máu. Thuốc rất hiếm khi gây hạ huyết áp ở bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ. Nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng ở bệnh nhân giảm thể tích hoặc natri do dùng lợi tiểu mạnh, ăn kiêng muối, tiêu chảy, nôn. Cần điều chỉnh trước khi dùng thuốc.

Ở bệnh nhân suy thận, cần theo dõi định kỳ nồng độ kali, creatinin và acid uric trong huyết thanh.  

Không phối hợp thuốc ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren. Nếu liệu pháp điều trị cần phải phối hợp, cần phải theo dõi sát chức năng thận, điện giải, huyết áp. 

Thiazid nên dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan, do thay đổi cân bằng nước và điện giải có thể gây hôn mê gan.

Bệnh nhân hẹp van 2 lá, hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại cần thận trọng khi dùng.

Bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát không nên chỉ định.

Thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose, tăng acid uric máu, làm nặng bệnh gout. Có thể làm lộ rõ bệnh đái tháo đường tiềm ẩn.

Theo dõi định kỳ chất điện giải trong huyết thanh. Hydroclorothiazid có thể làm thay đổi hoặc mất cân bằng điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết, nhiễm kiềm hạ clorua huyết). 

Hydroclorothiazid có thể cho kết quả thử nghiệm chống chất kích thích dương tính.

Thiazid có thể gây phản ứng dị ứng, ở người có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản. 

Có thể làm bộc phát hoặc nặng lupus ban đỏ toàn thân.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không nên dùng trong 3 tháng đầu, không dùng 3 tháng giữa và cuối. Nếu phát hiện có thai cần ngừng thuốc càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú: Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú, cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc. Nếu được dùng nên dùng ở liều thấp nhất.

7.3 Xử trí khi quá liều

Irbesartan: Có thể gây hạ huyết áp, tim đập nhanh, nhịp tim chậm.

Hydroclorothiazid: Mất chất điện giải, mất nước, buồn nôn, ngủ gà…

Xử trí: Gây nôn và/ hoặc rửa dạ dày, Than hoạt tính, theo dõi điện giải và creatinin huyết thanh. Nếu xảy ra hạ huyết áp nên đặt bệnh nhân nằm ngửa, bù nước và điện giải nhanh chóng. Thẩm tách lọc máu không hiệu quả, mức loại trừ hydroclorothiazid bởi thẩm tách máu chưa rõ.

7.4 Bảo quản 

Bảo quản Apibestan 150 - H nơi khô ráo.

Tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Để trong vỉ kín.

Tránh xa tầm tay trẻ em

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu sản phẩm Apibestan 150 - H hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

  • Thuốc Irbelorzed 150/12.5 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi sản xuất, chứa Irbesartan, Hydroclorothiazid điều trị cho bệnh nhân huyết áp cao khi mà không được kiểm soát đầy đủ bằng irbesartan hay hydroclorothiazid dùng đơn độc.
  • Thuốc CoAprovel 150/12.5mg được sản xuất bởi Dược phẩm Sanofi, chứa Irbesartan, Hydroclorothiazid, điều trị tăng huyết áp nguyên phát chưa kiểm soát được bằng đơn trị liệu.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

9.1.1 Irbesartan

Irbesartan là thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (AT1), giúp ức chế tác động co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II nhờ gắn chọn lọc vào thụ thể AT1 của angiotensin II với ái lực mạnh gấp 8500 lần so với gắn vào thụ thể AT2, từ đó làm giảm huyết áp. 

Irbesartan không ức chế giáng hóa bradykinin và các kinin khác nên không gây ho dai dẳng.

Irbesartan làm giảm huyết áp mà ít ảnh hưởng đến tần số tim.

9.1.2 Hydroclorothiazid

Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid, làm tăng thải Natri clorid và nước bằng cách ức chế tái hấp thu natri, clorid ở ống lượn xa, tăng thải kali và magnesi, giảm calci. 

Ngoài ra, hydroclorothiazid làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase do đó làm tăng bài tiết bicarbonat. Hydroclorothiazid có thể làm giảm tốc độ lọc cầu thận. 

Tác dụng giảm huyết áp của hydroclorothiazid có thể do giảm thể tích huyết tương, dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Trong quá trình dùng hydroclorothiazid, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ ion natri. Do đó tác dụng hạ huyết áp xuất hiện chậm 1 - 2 tuần, tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy sau vài giờ.

9.2 Dược động học

9.2.1 Irbesartan

Hấp thu: Irbesartan hấp thu nhanh qua tiêu hóa, Sinh khả dụng 60 - 80%. Thức ăn không ảnh hưởng nhiều.

Phân bố: Irbesartan liên kết protein huyết tương khoảng 96%, Thể tích phân bố 53 - 93 lít; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 - 2 giờ.

Chuyển hóa: Tại gan qua quá trình liên hợp glucoronic và oxy hoá. Được oxy hóa chủ yếu qua xúc tác của isoenzym CYP2C9 của cytochrom P450.

Thải trừ: Đào thải qua mật và thận, khoảng 20% qua nước tiểu, 80% qua phân. Thời gian bán thải 11 - 15 giờ.

9.2.2 Hydroclorothiazid

Hydroclorothiazid hấp thu nhanh 65 - 75%, có thể giảm ở người suy tim. Thức ăn giảm hấp thu. Tích lũy trong hồng cầu, 40 - 68% liên kết protein.

Đào thải chủ yếu qua thận ở dạng không đổi. Nửa đời 9,5 - 13 giờ, kéo dài đến 21 giờ khi suy thận.

Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau 2 giờ, tối đa 4 giờ, kéo dài khoảng 12 giờ. Tác dụng hạ áp đầy đủ đạt sau 2 tuần.

Qua nhau hàng rào nhau thai, vào sữa mẹ, đạt nồng độ cao ở thai nhi.

10 Thuốc Apibestan 150 - H giá bao nhiêu?

Thuốc Apibestan 150 - H hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Apibestan 150 - H mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Apibestan 150 - H để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm 

  • Apibestan 150 - H kết hợp irbesartan (đối kháng thụ thể angiotensin II) với hydroclorothiazid (lợi tiểu thiazid) có tác dụng điều trị tăng huyết áp nguyên phát. [1]
  • Phù hợp cho bệnh nhân không kiểm soát huyết áp tốt với từng thành phần đơn lẻ.
  • Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim giúp bệnh nhân dễ sử dụng, bảo quản.

13 Nhược điểm

  • Apibestan 150 - H có thể gây tác dụng phụ: Tăng nitơ urê máu, creatinin và creatin kinase trong máu, chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn, tiểu tiện bất thường, mệt mỏi…

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Giuseppe Derosa, Ilaria Ferrari , Arrigo FG Cicero (Đăng tháng 4 năm 2009). Irbesartan and hydrochlorothiazide association in the treatment of hypertension, Pubmed. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có giá bao nhiêu?

    Bởi: Hùng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào anh, thuốc Apibestan 150 - H hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, anh có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

      Quản trị viên: Dược sĩ Thanh Huế vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Apibestan 150 - H 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Apibestan 150 - H
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc giúp kiểm soát huyết áp tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789